Đề thi hsg hóa 10 tỉnh ha tinh năm 2023-2023 năm 2024

Đề thi chọn đội tuyển dự thi HSG Quốc Gia môn Hóa Học tỉnh Hà Tĩnh năm 2023

Bài viết liên quan

Đăng nhập

Bài viết đáng quan tâm

Video

Liên Hệ Tư Vấn

0969.330.758

0969.330.758

Thống kê truy cập

Uploaded by

thanhmaiihltm

0% found this document useful (0 votes)

421 views

7 pages

Thi Chuyên Hóa 10

Copyright

© © All Rights Reserved

Available Formats

DOCX, PDF, TXT or read online from Scribd

Share this document

Did you find this document useful?

Is this content inappropriate?

0% found this document useful (0 votes)

421 views7 pages

04. Chuyên Hóa 10 Hà Nam Năm 2023-2024 - File Đề + HDC

Uploaded by

thanhmaiihltm

Thi Chuyên Hóa 10

Jump to Page

You are on page 1of 7

Search inside document

Reward Your Curiosity

Everything you want to read.

Anytime. Anywhere. Any device.

No Commitment. Cancel anytime.

– Số hiệu nguyên tử của một số nguyên tố: 1H, 2He, 3Li, 6C, 7N, 15P, 16S, 17Cl, 19K, 24Cr, 29Cu; NA = 6,022.1023.

Câu 1. (4,0 điểm)

1. Nguyên tử của nguyên tố R ở trạng thái cơ bản có tổng số electron ở các phân lớp s là 7.

  1. Viết cấu hình electron nguyên tử của R ở trạng thái cơ bản, gọi tên nguyên tố R.
  1. Viết cấu hình electron của R2+, R3+ ứng với R có số electron độc thân lớn nhất ở trạng thái cơ bản.

2. Tổng số hạt mang điện và không mang điện của n nguyên tử Y bằng 18. Viết kí hiệu nguyên tử của Y.

3. Nguyên tố X rất cần cho sự sống trên trái đất, X thuộc nhóm VA, chu kì 2.

  1. Xác định X và bộ 4 số lượng tử của eletron cuối cùng trong X.
  1. Xác định trạng thái lai hóa nguyên tử trung tâm và dạng hình học của XO2, XO2–, XO2+.
  1. So sánh góc liên kết OXO trong XO2, XO2–, XO2+ và giải thích.

Câu 2. (2,0 điểm)

1. Tiến hành đo phổ khối của một hỗn hợp gồm các hợp chất tạo từ iodine và chlorine, thu được một số giá trị m/z, trong đó có 164, 466, 476. Cho rằng các tiểu phân ứng với các giá trị m/z trên là sản phẩm ion hoá đầu tiên của mỗi phân tử, I chỉ có 1 đồng vị 127I và Cl có hai đồng vị là 35Cl và 37Cl.

  1. Xác định công thức phân tử (ghi rõ số khối của nguyên tử chlorine) ứng với m/z = 164, 466 và 476.
  1. Vẽ cấu trúc của phân tử tạo thành tiểu phân có m/z = 476.

2. Khi nổ, phân tử ammonium dinitroamide, NH4N(NO2)2 có thể bị phân hủy thành khí nitrogen, hơi nước và khí oxygen. Viết phương trình hóa học và tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng đó. Cho biết:

Liên kếtN–HN–NN=NN–ON=ONNH–OO=OE (kJ.mol–1)391160418201607941467495

Câu 3. (2,0 điểm)

Đồng vị dùng trong y học thường được điều chế bằng cách bắn phá bia chứa bằng neutron trong lò phản ứng hạt nhân. Trong phương pháp này, trước tiên nhận 1 neutron chuyển hóa thành , rồi đồng vị này phân rã b– tạo thành .

1. Viết phương trình các phản ứng hạt nhân xảy ra khi điều chế .

2. Trong thời gian 3 giờ, 1 mL dung dịch ban đầu phát ra 1,08.1014 hạt b–.

  1. Tính nồng độ ban đầu của trong dung dịch theo đơn vị mmol/L.
  1. Sau bao nhiêu ngày, hoạt độ phóng xạ riêng của dung dịch chỉ còn 103 Bq/mL?

Biết chu kì bán rã của là 8,02 ngày.

Câu 4. (2,0 điểm)

1. Dựa vào cấu tạo nguyên tử, phân tử hãy giải thích:

  1. Năng lượng ion hóa thứ nhất của phosphorus lớn hơn năng lượng ion thứ nhất của sulfur.
  1. Các phân tử H2O có thể hình thành các cụm phân tử dạng (H2O)n.
  1. NO2 có khả năng dimer hóa tạo thành N2O4.

  1. SO2 tan trong nước nhiều hơn CO2.

2. Ba nguyên tố X, Y, Z ở trong cùng một chu kỳ thuộc bảng hệ thống tuần hoàn có tổng số hiệu nguyên tử là 48. Số hiệu nguyên tử của Y bằng trung bình cộng số hiệu nguyên tử của X và Z. Các hydroxide cao nhất được tạo ra từ X, Y, Z tương ứng là A, B, C.

  1. Xác định X, Y, Z.
  1. So sánh tính acid của A, B, C.

Câu 5. (2,0 điểm)

1. Cân bằng các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron:

  1. H2O2 + KMnO4 + H2SO4 → MnSO4 + O2 + K2SO4 + H2O.
  1. Cr2S3 + Mn(NO3)2 + K2CO3 → K2CrO4 + K2SO4 + K2MnO4 + NO + CO2

2. Một mẫu hơi thở của người bị nghi vấn có sử dụng cồn khi tham gia giao thông có thể tích 52,5 ml được thổi vào thiết bị Breathalyzer chứa 3,0 ml dung dịch K2Cr2O7 nồng độ 0,042 mg/ml trong môi trường acid H2SO4 30% và nồng độ ion Ag+ ổn định 0,25 mg/ml (chất xúc tác). Biết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn, C2H5OH bị oxi hóa thành CH3COOH và toàn bộ dung dịch màu da cam của Cr2O72- chuyển hoàn toàn thành màu xanh lá cây của Cr3+. Viết phương trình hóa học và tính số mg ethanol/1 lít khí thở của người trên.

Câu 6. (2,0 điểm)

Công đoạn đầu tiên của quá trình sản xuất silicon có độ tinh khiết cao phục vụ cho công nghệ bán dẫn được thực hiện bằng phản ứng: SiO2(s) + 2C(s) ⇌ Si(s) + 2CO(g) (1).

1. Không cần tính toán, chỉ dựa vào sự hiểu biết về hàm entropy, hãy dự đoán sự thay đổi (tăng hay giảm) entropy của hệ khi xảy ra phản ứng (1).

2. Tính , , của quá trình điều chế silicon theo phản ứng (1).

3. Phản ứng (1) sẽ diễn ra ưu thế theo chiều thuận bắt đầu từ nhiệt độ nào? (Coi sự phụ thuộc của và vào nhiệt độ là không đáng kể).

Biết ở điều kiện chuẩn, tại 298 K, entropy và enthanpy của các chất:

ChấtSiO2(s)C(s)Si(s)CO(g)(J/mol.K)41,85,718,8197,6(KJ/mol)– 910,90,00,0– 110,5

Câu 7. (2,0 điểm)

Các nhiên liệu hóa thạch có nhiều mức sulfur khác nhau (0,05- 6,0% với dầu thô, 0,5 -3% với than và khoảng 10 ppm với khí thiên nhiên, về khối lượng). Dù đã trải qua quá trình loại bỏ sulfur khỏi các nhiên liệu hóa thạch nhưng cặn sulfur còn lại (tối đa là 10 ppm sulfur trong xăng và dầu diesel theo tiêu chuẩn Châu Âu V) vẫn gây ra nhiều vấn đề vì sản phẩm cháy của nó là SO2, là chất làm ô nhiễm không khí chính. Người ta đã ước tính tổng mức tiêu thụ năng lượng toàn cầu hàng năm 4,8.1022 J, trong đó 30,6% đến từ các sản phẩm dầu. Hãy tính lượng SO2 (theo tấn) sinh ra từ các sản phẩm dầu. Giả sử rằng thành phần chính các sản phẩm dầu là octane (C8H18) và hàm lượng sulfur là 10 ppm. Đồng thời giả sử rằng 90% năng lượng từ sự đốt cháy hoàn toàn octane đã được sử dụng.

Biết 1ppm = 10-6, một số giá trị năng lượng liên kết (E, tính theo kJ.mol-1) dưới đây:

Liên kếtH-HC-HC-CC=OO=OH-OE436414347(799 trong CO2)498464

Câu 8. (2,0 điểm)

Hơp chất A có thành phần chỉ gồm nitrogen và hydrogen. Chất A được sử dụng làm nhiên liệu cho tên lửa.

1. Xác định công thức phân tử của A. Biết phân tử khối của A là 32.

2. Người ta thực hiện thí nghiệm sau: cho 25,00 mL dung dịch A nồng độ 0,025M vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư, đun nóng, thu được dung dịch B và một chất khí X. Để phản ứng hết 1/2 dung dịch B cần vừa đủ 12,40 mL dung dịch KMnO4 trong môi trường acid H2SO4 loãng. Để phản ứng hết 10,00 mL dung dịch H2C2O4 0,05M (trong môi trường acid H2SO4) cần vừa đủ 9,95 mL dung dịch KMnO4 ở trên. Xác định chất X.

Câu 9. (2,0 điểm)

Một số hợp chất ion của các ion hóa trị II cũng kết tinh cùng kiểu cấu trúc tinh thể như NaCl, ví dụ như galena PbS. Hằng số mạng của nó là a = 5,94 Å.

1. Vẽ cấu trúc ô mạng cơ sở của galena và tính khối lượng riêng của galena.

2. Một mẫu galena chứa silver, trong đó một phần ion Pb2+ bị thay thế bởi ion Ag+ và sự giảm điện tích được bù trừ bởi các lỗ trống của ion S2-, có khối lượng riêng là 7,21 g/cm3, hằng số mạng của mẫu này là a = 5,88 Å và thành phần của tinh thể khi đó có thể được biểu diễn bởi công thức tổng quát Pb(1-x)AgxSy. Xác định công thức đơn giản nhất của mẫu galena chứa silver.

Chủ đề