Phương pháp dự báo và tránh tắc nghẽn thường được áp dụng với hệ thống có đặc điểm nào?

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ chuyên khoa I Đỗ Văn Mạnh - Khoa Hồi sức cấp cứu - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Hạ Long .

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là nguyên nhân hàng đầu gây tàn tật và tử vong trên thế giới. Tuy nhiên, chẩn đoán COPD và điều trị sớm bệnh có thể làm giảm diễn biến nặng nề của bệnh, giảm nguy cơ tử vong và giảm gánh nặng lên kinh tế - xã hội.

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (Chronic Obstructive Pulmonary Disease - COPD) là bệnh có đặc trưng bởi sự tắc nghẽn đường thở tiến triển ngày một nặng dần. Bệnh liên quan tới phản ứng viêm bất thường của đường thở và nhu mô phổi bởi các phần tử, khí độc hại. Các đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và các bệnh cùng mắc phải có thể làm tăng mức độ nặng ở bệnh nhân. Đây là nguyên nhân gây tàn tật, tử vong ở người, làm gia tăng đáng kể gánh nặng kinh tế - xã hội.

Tuy là căn bệnh nguy hiểm và có nhiều biến chứng nhưng căn bệnh này hoàn toàn có thể phòng ngừa và điều trị được. Theo đó, việc phát hiện và điều trị sớm COPD có thể giảm diễn biến nặng của bệnh, giảm nguy cơ tai biến, tử vong ở bệnh nhân. Tùy mức độ đánh giá của COPD bằng FEV1 để đưa ra kết luận chính xác và có phương án điều trị phù hợp.

Đánh giá COPD bằng FEV1 để xác định mức độ nặng của bệnh

Việc đánh giá COPD nhằm mục đích xác định mức độ nặng của bệnh, các tác động lên tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, nguy cơ trong tương lai (cơn kịch phát, nhập viện, tử vong) để có biện pháp dự phòng, điều trị phù hợp. Các khía cạnh được đánh giá gồm triệu chứng, mức độ tắc nghẽn đường thở, nguy cơ đợt cấp của bệnh và đánh giá các bệnh lý kèm theo.

2.1 FEV1 là gì?

Hô hấp ký là phương pháp đo chức năng hô hấp giúp đánh giá hoạt động của phổi thông qua việc hít vào và thở ra, chẩn đoán các bệnh lý của phổi, phổ biến nhất là bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Đồng thời, hô hấp ký cũng được sử dụng để theo dõi mức độ nặng - nhẹ của bệnh phổi và theo dõi hiệu quả điều trị bệnh.

Máy hô hấp ký đo được thể tích và tốc độ dòng khí bệnh nhân hít vào - thở ra. Các thông số được ghi nhận bởi thiết bị bao gồm:

  • Thể tích khí thở ra gắng sức trong 1 giây đầu tiên (FEV1 - viết tắt của Forced expiratory volume in one second). Nếu phổi và đường thở bình thường, một người có thể thổi ra hầu hết không khí ra khỏi phổi trong vòng 1 giây;
  • Dung tích sống gắng sức (FVC): Thể tích khí có thể thổi ra tối đa;
  • Chỉ số FEV1/FVC: Tỷ lệ giữa 2 thông số trên, giúp đánh giá tình trạng tắc nghẽn phổi.

2.2 Đánh giá mức độ nghiêm trọng của COPD bằng FEV1

Các giai đoạn phát triển của copd

Đo hô hấp ký có thể chẩn đoán tình trạng bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính COPD. Cụ thể, nếu đường hô hấp bị hẹp hoặc tắc nghẽn, nó sẽ làm lượng không khí thở ra giảm xuống. Như vậy, chỉ số FEV1 sẽ giảm, tỷ lệ FEV1/FVC thấp hơn so với bình thường. Theo đó, các giá trị FEV1 chẩn đoán mức độ nặng của COPD là:

  • Giai đoạn nhẹ: Chỉ số FEV1 >80% số lý thuyết, tỷ lệ FEV1/FVC <70%; có thể có hoặc không có triệu chứng mạn tính của bệnh như ho, khạc đờm,...;
  • Giai đoạn trung bình: 50%< chỉ số FEV1 <80% số lý thuyết, tỷ lệ FEV1/FVC <70%; có thể có hoặc không có triệu chứng mạn tính của bệnh như ho, khạc đờm, khó thở thường xuyên và tiến triển,...;
  • Giai đoạn nặng: 30%< chỉ số FEV1 <50% số lý thuyết, tỷ lệ FEV1/FVC <70%; có triệu chứng khó thở tăng và tái diễn bùng phát thành nhiều đợt, ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của bệnh nhân,...;
  • Giai đoạn rất nặng: Chỉ số FEV1 <30% số lý thuyết, tỷ lệ FEV1/FVC <70% hoặc FEV1 <50% số lý thuyết nhưng kèm theo suy hô hấp hoặc có dấu hiệu suy tim phải.

Có thể chẩn đoán, đánh giá mức độ nặng của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính COPD bằng giá trị FEV1. Và khi có dấu hiệu cảnh báo bệnh, tốt nhất bệnh nhân nên đi thăm khám để được chẩn đoán, điều trị kịp thời, tránh nguy cơ gặp phải những biến chứng khó lường.

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec có đội ngũ bác sĩ chuyên khoa chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, cùng đầy đủ hệ thống trang thiết bị hiện đại, thuận tiện cho việc chẩn đoán, đánh giá các mức độ nghiêm trọng của bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, giúp việc điều trị trở nên hiệu quả hơn.

Bác sĩ Chuyên khoa I Đỗ Văn Mạnh đã có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Hồi sức tích cực - Chống độc. Bác sĩ từng là Phó trưởng khoa Hồi sức tích cực bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh trước khi công tác tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Hạ Long.

Để được tư vấn chi tiết về việc chẩn đoán, đánh giá mức độ nghiêm trọng của bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính tại Vinmec, quý khách vui lòng đến trực tiếp hệ thống y tế Vinmec hoặc đăng ký khám trực tuyến TẠI ĐÂY.

XEM THÊM:

Hướng dẫn sử dụng máy hít Breezhaler trong điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

XEM THÊM:

Hiện nay, do sự phát triển của khoa học, công nghệ thông tin thì trong hầu hết các lĩnh vực đều áp dụng công nghệ, trong đó không thể không kể đến hệ thống giao thông thông minh. Hệ thống giao thông thông minh là một trong những hệ thống ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ được áp dụng khá phổ biến hiện nay. Vậy hệ thống giao thông minh là gì? Bài viết dưới đây của Luật Dương Gia sẽ cung cấp cho bạn đọc nội dung liên quan đến: ” Hệ thống giao thông thông minh là gì? Đặc điểm và vai trò của hệ thống giao thông thông minh”

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài trực tuyến 24/7: 1900.6568

1. Hệ thống giao thông thông minh là gì?

Hệ thống giao thông thông minh ( Intelligent transportation system- ITS) hiện nay là một ứng dụng tiên tiến nhằm cung cấp các dịch vụ sáng tạo liên quan đến các phương thức vận tải và quản lý giao thông khác nhau, đồng thời cho phép người dùng được cung cấp thông tin tốt hơn và sử dụng mạng lưới giao thông an toàn hơn, phối hợp hơn và ‘thông minh hơn.

–  Một số công nghệ này bao gồm gọi dịch vụ khẩn cấp khi xảy ra tai nạn, sử dụng camera để thực thi luật giao thông hoặc biển báo giới hạn tốc độ thay đổi tùy theo điều kiện. Mặc dù hệ thống giao thông thông minh có thể đề cập đến tất cả các phương thức vận tải, nhưng chỉ thị của Liên minh Châu Âu 2010/40 / EU, được ban hành vào ngày 7 tháng 7 năm 2010, đã định nghĩa hệ thống giao thông thông minh là hệ thống trong đó công nghệ thông tin và truyền thông được áp dụng trong lĩnh vực giao thông đường bộ, bao gồm cả cơ sở hạ tầng, phương tiện và người dùng, và trong quản lý giao thông và quản lý di chuyển, cũng như giao diện với các phương thức vận tải khác.

– Hệ thông giao thông thông minh có thể cải thiện hiệu quả và độ an toàn của vận tải trong một số tình huống, tức là vận tải đường bộ, quản lý giao thông, tính di động. Hiện nay, công nghệ hệ thống giao thông thông minh đang được áp dụng trên toàn thế giới để tăng khả năng lưu thông của những con đường đông đúc và giảm thời gian hành trình. 

2. Đặc điểm và vai trò của hệ thống giao thông thông minh.

* Thứ nhất, về đặc điểm của hệ thông giao thông thông minh:

+ Hệ thống giao thông thông minh là một trong những hệ thống mới được áp dụng và có ứng dụng khoa học công nghệ vào đó. Do đó, có thể thấy được tính đa dạng và mức độ ứng dụng của hệ thống giao thông thông minh là khá cao. Hệ thống giao thông thông minh đa dạng về công nghệ được áp dụng, từ các hệ thống quản lý cơ bản như định vị ô tô; hệ thống điều khiển tín hiệu giao thông; hệ thống quản lý container; dấu hiệu thông báo biến; nhận dạng biển số tự động hoặc camera tốc độ để giám sát các ứng dụng, chẳng hạn như hệ thống camera quan sát an ninh, và hệ thống phát hiện sự cố tự động hoặc hệ thống phát hiện phương tiện đang dừng; đến các ứng dụng tiên tiến hơn tích hợp dữ liệu trực tiếp và phản hồi từ một số nguồn khác, chẳng hạn như hệ thống thông tin và hướng dẫn đỗ xe; thông tin thời tiết; hệ thống khử băng cầu (US deicing); và những thứ tương tự.

+ Hệ thống giao thông thông minh liên quan đến việc giám sát các tuyến đường, đây là một ưu tiên của an ninh nội địa. Bởi lẽ, phần lớn cơ sở hạ tầng và quy hoạch liên quan đến hệ thống giao thông thông minh sẽ đi đôi với nhu cầu về hệ thống an ninh nội địa. ( Ở các nước đang phát triển, việc di cư từ các môi trường sống nông thôn đến các môi trường đô thị hóa đã tiến triển khác nhau. Nhiều khu vực của thế giới đang phát triển đã đô thị hóa mà không có động cơ đáng kể và sự hình thành của các vùng ngoại ô. Một bộ phận nhỏ dân số có thể mua được ô tô, nhưng ô tô làm tăng đáng kể tình trạng tắc nghẽn trong các hệ thống giao thông đa phương thức này).

+ Hệ thống giao thông thông minh bao gồm những hệ thống chính như sau: (1) Hệ thống phần mềm quản lý và điều hành giao thông (Traffic Management System – TMS), (2) Hệ thống điều khiển đèn tín hiệu giao thông và dòng lưu thông (Traffic Flow Control System – TFC), (3)  Hệ thống bảng quang báo hiển thị thông tin giao thông trực tuyến, (4)  Hệ thống thu phí không dừng, (5) Hệ thống đo đếm và phân tích lưu lượng xe lưu thông, (6)Hệ thống cân tự động, (7) Hệ thống quản lý xe buýt, (8) Hệ thống giám sát trật tự an toàn giao thông: giám sát tốc độ phương tiện lưu thông, giám sát vị phạm hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông, sai làn, lấn tuyến, ngược chiều .

Xem thêm: Chỉ huy trưởng công trình là gì? Điều kiện làm chỉ huy trưởng công trình xây dựng?

* Thứ hai, về vai trò của hệ thống giao thông thông minh:

 + Hệ thống giao thông thông minh thúc đẩy hơn nữa bởi sự tập trung ngày càng tăng vào an ninh nội địa. Hệ thông giao thông thông minh có thể đóng một vai trò trong việc sơ tán hàng loạt nhanh chóng người dân ở các trung tâm đô thị sau các sự kiện thương vong lớn như hậu quả của một thảm họa tự nhiên hoặc mối đe dọa.

+ Hiện nay, do sự phát triển của các phương tiện giao thông, việc sử dụng các phương tiện giao thông với mật độ ngày càng nhiều, điều này là một trong những nguyên nhân chính tạo ra ô nhiễm không khí đáng kể, gây ra rủi ro an toàn đáng kể và làm trầm trọng thêm cảm giác bất bình đẳng trong xã hội. Mật độ dân số cao có thể được hỗ trợ bởi hệ thống đa phương thức đi bộ, đi xe đạp, xe máy, xe buýt và xe lửa( Các khu vực khác của thế giới đang phát triển, chẳng hạn như Trung Quốc, Ấn Độ và Brazil phần lớn vẫn là nông thôn nhưng đang đô thị hóa và công nghiệp hóa nhanh chóng) Ở những khu vực này, cơ sở hạ tầng cơ giới đang được phát triển cùng với sự di chuyển của dân số. Sự chênh lệch lớn về tài sản có nghĩa là chỉ một phần nhỏ dân số có thể đi xe máy, và do đó hệ thống giao thông đa phương thức có mật độ cao dành cho người nghèo bị cắt ngang bởi hệ thống giao thông cơ giới hóa cao dành cho người giàu. Trước tình trạng này, việc sử dụng hệ thống giao thông thông minh là một trong những giải pháp tối ưu để giảm thiểu cũng như khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, ô nhiễm không khí, hiệu ứng nhà kính.

Các loại ứng dụng Hệ thống Giao thông Thông minh (ITS) di động: Chúng nhằm mục đích cung cấp tuyến đường ngắn nhất giữa các cặp điểm đi-điểm đến xem xét các yếu tố như khoảng cách, thời gian, mức tiêu thụ năng lượng, v.v., trong môi trường du lịch giàu dữ liệu. Các ứng dụng này có thể giúp giám sát và quản lý hiệu suất của hệ thống giao thông bằng cách điều chỉnh tín hiệu giao thông, quản lý động các hoạt động chuyển tuyến hoặc điều động các dịch vụ bảo trì khẩn cấp. ITS an toàn: Các ứng dụng an toàn làm giảm sự cố bằng cách cung cấp các lời khuyên và cảnh báo. Các ứng dụng này bao gồm các ứng dụng an toàn xe, quản lý khẩn cấp.

Ví dụ: Hệ thống Giao thông Thông minh an toàn có thể đưa ra cảnh báo tốc độ ở đường trơn trượt. Môi trường ITS: Dữ liệu tắc nghẽn giao thông tức thì có thể giúp đưa ra các quyết định sáng suốt nhằm giảm tác động môi trường của các chuyến đi hàng ngày. Có thể tránh tắc nghẽn bằng cách đi các tuyến đường thay thế hoặc lên lịch lại các chuyến đi, điều này có thể làm cho các chuyến đi thân thiện với môi trường hơn. Ngoài ra, Hệ thống Giao thông Thông minh được phân loại theo vị trí của chính hệ thống. Do đó, có Hệ thống Giao thông Thông minh ngoài trời và trong nhà. Hệ thống trong nhà là những hệ thống được đặt trong xe và truyền dữ liệu đến người lái. Hệ thống ngoài trời thường được bố trí phía trên đường.

Ví dụ về hệ thống giao thông thông minh (ITS) Tại thành phố Glasgow, Scotland, Hệ thống Giao thông Thông minh cung cấp thông tin thường xuyên cho hành khách hàng ngày về xe buýt công cộng, thời gian, chỗ ngồi, vị trí hiện tại của xe buýt, thời gian cần thiết để đến một điểm đến cụ thể, vị trí tiếp theo của xe buýt và mật độ hành khách bên trong xe buýt. Chính quyền Seoul đã thiết kế các tuyến đường của các dịch vụ xe buýt đêm mới dựa trên phân tích dữ liệu vị trí của điện thoại di động vào ban đêm. Thành phố đã làm việc với các công ty viễn thông tư nhân để phân tích các cuộc gọi được thực hiện từ nửa đêm đến 5 giờ sáng và đối sánh dữ liệu này, ẩn danh và tổng hợp, với địa chỉ thanh toán để xác định những tuyến đường nào sẽ có nhu cầu lớn hơn đối với dịch vụ qua đêm.

– Thành phố New Orleans đã tối ưu hóa vị trí của các xe cứu thương ở chế độ chờ, dựa trên các mẫu cuộc gọi khẩn cấp. Dự án tàu điện ngầm Sydney, dự án giao thông công cộng lớn nhất của Úc, rất được mong đợi, sẽ có hệ thống vận tải công cộng không người lái, được dự đoán sẽ tăng gần gấp đôi năng lực vận chuyển hiện có của thành phố. Hoạt động của tuyến Tây Bắc dài 36 km dự kiến ​​sẽ bắt đầu vào năm 2019. Dự án Cityringen ở Copenhagen là một dự án rất tham vọng. Cityringen là một tàu điện ngầm không người lái sẽ tạo thành một tuyến đường tròn mới ở trung tâm thành phố và bao gồm hai đường hầm song song dài khoảng 15,5 km và 17 ga tàu điện ngầm, nằm dưới mặt đường trung bình 30 mét. Đường dây hoàn toàn tự động không có người lái và sau khi hoạt động hoàn toàn, sẽ cung cấp một hệ thống vận tải 24 giờ đảm bảo sự di chuyển của 240.000 hành khách mỗi ngày (hoặc 130 triệu một năm).

Video liên quan

Chủ đề