Bản cài đặt windows cho máy đo quang ftb 200

Hãng EXFO Electro-Optical Engineering Inc xuất bản năm 2009. Tất cả đều nằm trong luật bản quyền. Không một phần nào của quyển sách này được tái sản xuất, lưu trữ trong các hệ thống lưu trữ hoặc được phát dưới bất kỳ hình thức nào như điện tử, cơ khí,... hoặc bất kỳ nghĩa nào như photocopy, ghi âm, ... mà không được phép của EXFO.

Thông tin được cung cấp bởi EXFO là chính xác, ổn định. Tuy nhiên, EXFO không chịu trách nhiệm về việc sử dụng hoặc xâm phạm bất kỳ phần nào hoặc các phần thứ 3 dưới bất kỳ hình thức nào của luật bản quyền của EXFO.

Mã CAGE (Commerce And Government Entities) của EXFO dưới NATO (North Atlantic Treaty Organization) là 0L8C3.

Thông tin chứa trong quyển sách này là đối tượng thay đổi mà không cần phải thông báo

Nhãn hiệu thương mại – Trademarks:

EXFO là nhãn hiệu thương mại đã được đăng ký bản quyền.

Các đơn vị của phép đo:

Các đơn vị đo trong quyển sách này thích hợp với tiêu chuẩn SI và các phần mục lục của nó.

Thông tin chứng nhận:

Thông tin F.C.C:

Thiết bị được kiểm tra phù hợp với phần 15 tiêu chuẩn FCC của Mỹ. Tuy nhiên việc kiểm tra các tiêu chuẩn này được thực hiện tại phòng LAB của EXFO.

Thông tin CE:

Thiết bị kiểm tra điện tử phù hợp với bộ tiêu chuẩn EMC của liên minh châu Âu. Tiêu chuẩn EN61326 mô tả cho cả các yêu cầu phát và chống nhiễu cho các thiết bị điều khiển, đo lường và phòng Lab. Thiết bị này đã được kiểm tra phù hợp với các tiêu chuẩn của châu Âu.

Thông tin CSA:

Thiết bị này đã được chứng nhận bới CSA (số chứng nhận là 162451) và đã được chứng nhận phù hợp với các tiêu chuẩn ứng dụng CSA và UL (như được xác nhận bởi “C-US”) cũng như các tiêu chuẩn ứng dụng của IEC để sử dụng ở Canada, Mỹ và các quốc gia khác.

1. Giới thiệu về máy đo FTB-500:

Kỹ thuật mạng ngày này có tính tổ hợp, phúc tạp hơn trước kia. Hàng ngàn thành phần phải làm việc trong sự hài hoà và các kỹ thuật viên nghiên cứu phát triển phải biết được toàn bộ các hệ thống để tối ưu các đặc tính mạng và đảm bảo khả năng nâng cấp hệ thống. Thêm vào đó số lượng các sợi quang đang phát triển nhanh chóng. Kỹ thuật DWDM đang là xu hướng cho các ứng dụng đường dài (đường trục) và các mạng metro.

Người dùng tím đến máy đo FTB-500 bởi vì các đặc tính đo tiên tiến của nó trong các công việc lắp đặt ngoài công trường, bảo dưỡng và xử lý sự cố. Máy đo FTB-500 là dòng máy đo ngoài công trường và vận hành các phép đo đơn giản, hữu ích, là một cuộc cách mạng trong ngành công nghiệp đo kiểm với các chức năng đa tác vụ “multi-tasking in the field”.

Các đặc điểm chính:

Phía trước:

Mặt bên phải

(loại 4 khe cắm)

Mặt bên phải

(loại 8 khe cắm)

Mặt bên trái

(loại 4 khe cắm)

Mặt bên trái

(loại 8 khe cắm)

Máy đo FTB-500 chạy trên nền hệ điều hành của Microsoft Windows XP Professional và phần mềm ToolBpx cung cấp cho người dùng một giao diện đồ hoạ thân thiện cho tất cả các ứng dụng đo kiểm.

Giao diện này cho phép người dùng dễ dàng truy nhập tới bất cứ nơi nào trên màn hình đo kiểm bởi việc sử dụng màn hình cảm ứng hoặc sử dụng chuột và bàn phím.

Phần mềm ToolBox cho phép thực hiện đa tác vụ đo kiểm ngoài công trường. Người dùng có thể thực hiện các phép đo kiểm khác nhau và làm việc trên các kết quả đo cùng một lúc, việc chuyển đổi giữa các ứng dụng rất đơn giản bằng một nút ấn.

Máy đo FTB-500 hỗ trợ điều khiển ở gần (thông qua phần mềm ToolBox) và điều khiển từ xa (thông qua RS-232 hoặc Ethernet TCP/IP bằng cách sử dụng các lệnh SCPC hoặc các Labview).

Mô tả đèn LED trên panel phía trước:

Panel đèn LED ở phía trước máy cung cấp cho người dùng các trạng thái của máy đo FTB-500 như sau:

Đèn LED

Chức năng

Trạng thái nguồn (tắt, bật, chờ)

Trạng thái Pin

Hoạt động đọc hoặc ghi ở cứng

Chỉ dẫn Laser phát

Cảnh báo cho các module ứng dụng

Trạng thái Pass/Fail cho các module ứng dụng

Kích hoạt điều khiển từ xa

Mô tả các nút chức năng:

Máy đo FTB-500 được trang bị với các nút chức năng mà cho phép người dùng truy nhập các đặc điểm của máy đo tại bất kỳ khi nào. Dưới đây người dùng sẽ tìm thấy một bảng các nút chức năng sẵn có và điểm qua các mục đích của chúng.

Nút

Mục đích

Nút chuyển chương trình: Dùng để chuyển đổi xung quanh các ứng dụng đang chạy. Nó tương đương với việc ấn đồng thời các nút Alt-TAB trên bàn phím. Trong chế độ khởi động képp (dual – boot) nút này được sử dụng để truy nhập tới chế độ khởi động và sau đó để chuyển đổi giữa các chế độ khởi động sẵn có.

Điều chỉnh sáng tối: Dùng để thiết lập mức độ sáng tối của màn hình.

Đầu gần: Khi người dùng đang làm việc trong chế độ điều khiển từ xa để quay trở về điều khiển đầu gần và các thiết lập trên đó. Trong chế độ khởi động kép thì nút này thực hiện như phím Enter trên bàn phím.

Cấu trúc ổ cứng:

Máy đo FTB-500 sử dụng rất nhiều ổ cứng chó các mục đích xác định

Ổ cứng

Nội dung

C

Chứa hệ điều hành và các ứng dụng của EXFO

D

Chứa dữ liệu người dùng/EXFO, các cấu hình ứng dụng của EXFO

E

Chứa các dữ liệu khôi phục, FTB-500 backup (Windows Image)

Cẩn trọng

Thậm chí nếu người dùng sử dụng vùng khác để lưu trữ các dữ liệu của mình thì xin nhớ là không bao giờ xoá bất kỳ các thư mục (folder) mặc định trên các ổ cứng này. Việc xoá các thư mục này như D:\ToolBox sẽ làm cho máy đo không thể thực hiện các cấu hình đo được và phải liên lạc với EXFO để có sự hỗ trợ tốt nhất – cho phép máy đo hoạt động trở lại bình thường.

Quản lý tốc độ quạt tự động:

Máy đo FTB-500 sẽ quyết địng các tốc độ quạt – nó phụ thuộc vào nguồn yêu cầu và kiểu module được sử dụng.

Quan trọng

Tốc độ quạt luôn được xác định để làm mát nhiệt do các module đo sản sinh ra trong quá trình hoạt động

Nếu nhiệt độ của máy đo luôn tăng và đạt tới các giới hạn: Máy đo FTB-500 sẽ tự động tắt nguồn để bảo vệ cả module đo và máy đo.

Cẩn trọng

Hãy chắc chắn rằng sử dụng các lắp che bảo vệ trên các khe trống để tránh bị quá nhiệt

Các quy ước:

Trước khi sử dụng sản phẩm này thì người dùng phải đọc và hiểu các quy ước dưới đây:

Cảnh báo

Biểu tượng này chỉ dẫn tình huống nguy hiểm mà nếu không tránh có thể làm chết người hoặc gây tổn thương người dùng. Không được phép tự ý xử lý trừ khi đã biết rõ về các nguyên nhân gây ra hiện tượng này

Cẩn trọng

Biểu tượng này chỉ dẫn tình huống nguy hiểm mà nếu không tránh có thể làm gây tổn thương người dùng. Không được phép tự ý xử lý trừ khi đã biết rõ về các nguyên nhân gây ra hiện tượng này

Cẩn trọng

Biểu tượng này chỉ dẫn tình huống nguy hiểm mà nếu không tránh có thể làm hỏng máy. Không được phép tự ý xử lý trừ khi đã biết rõ về các nguyên nhân gây ra hiện tượng này

Quan trọng

Hãy tham khảo các thông tin trong quyển sách này trước khi vận hành máy đo

2. Thông tin an toàn:

Thông tin an toàn Laser (các model không có tuỳ chọn VFL)

Máy đo FTB-500 không bao gồm các thành phần laser ở bên trong máy. Tuy nhiên các module đo có thể có. Do đó hãy tham khảo tới các hướng dẫn sử dụng để có các thông tin chỉ dẫn chi tiết về độ an toàn của Laser

Cảnh báo

Không được phép lắp đặt hoặc kết cuối sợi quang trong khi một nguồn sáng đang hoạt động. Không được phép nhìn trực tiếp vào sợi quang đang hoạt động và đảm bảo mặt được bảo vệ mọi lúc khi thi công

Cảnh báo

Sử dụng điều khiển, điều chỉnh và qui trình xử lý cho vận hành, bảo dưỡng các phần khác được xác định ở dưới có thể làm phát xạ nguy hiểm hoặc làm hỏng các phần bảo vệ của máy đo

Cẩn trọng

Khi thông tin laser sáng nhấp nháy thì có nghĩa là có ít nhất một module đang phát tín hiệu quang. Hãy kiểm tra tất cả các module, nó có thể không phải là module đang dùng

Thông tin an toàn laser (các model có tuỳ chọn VFL)

Dụng cụ đo là một sản phẩm của Class 3R laser phù hợp với các tiêu chuẩn IEC 60825-1 Amendment 2: 2007 and 21 CFR 1040.10. Nó có khả năng nguy hại trong việc nhìn trực tiếp tới intrabeam

Các nhãn dưới đây chỉ dẫn sản phẩm chứa một nguồn phát Class 3R:

Chú ý: Nhãn hiệu này được đặt ở phía sau của máy đo.

Thông tin an toàn điện

Máy đo FTB-500 sử dụng tiêu chuẩn an toàn quốc tế là cáp nguồn 3 dây, thêm dây nguồn AC ngoài trong trường hợp dùng loại 4 khe cắm. Trong trường hợp 8 khe cắm thì dây này sử dụng như là dây đất khi được nối tới đầu nguồn AC tương ứng.

Chú ý: Nếu cần phải đảm bảo rằng máy đo đã được tắt hoàn toàn thì hãy ngắt dây nguồn AC và tháo các Pin trong máy đo.

Cảnh báo

· Hãy cắm dây nguồn vào một đầu ra nguồn với một chân bảo vệ tiếp đất. Không sử dụng dây nguồn không có dây tiếp đất bảo vệ.

· Trước khi bật máy hãy nối các dây đất, các dây mở rộng và các thiết bị tới thiết bị tiếp đất thông qua lỗ tiếp đất. Nếu có bất kỳ sự gián đoạn nào trong việc tiếp đất bảo vệ thì nso có thể gây ngắn mạch và có thể gây tổn thương cho người dùng. Bất cứ khi nào dây đất bị hỏng thì không được phép sử dụng máy đo để đảm bảo nó không bị hỏng trong quá trình sử dụng.

· Không được phép xáo trộn cực đất bảo vệ

Việc đánh dấu màu được sử dụng trong cáp điện phụ thuộc vào cáp. Các ổ cắm mới sẽ phải phù hợp với các tiêu chuẩn an toàn của địa phương bao gồm:

· Ngang bằng với dung lượng của tải

· Có nối đất

· Kẹp cáp (phích cắm)

Cảnh báo

· Vị trị của máy đo phải phù hợp để có đủ không khí xung quang máy

· Vận hành các thiết bị điện tử xung quanh những nơi có thể dễ bắt lửa hoặc những nơi có nhiều khói rất dễ gây cháy nổ nguy hiểm

· Để tránh bị chập mạch thì không được vận hành máy đo nếu bất kỳ phần nào của bề mặt dây bị hỏng

· Chỉ những người có thẩm quyền (có phép) mới được mang máy đo đi sửa chữa, điều chỉnh hoặc bảo dưỡng. Không được phép thay thế bất kỳ bộ phân nào trong khi dây nguồn và pin vẫn được nối tới máy đo

· (Đối với loại 8 khe cắm) Chỉ sử dụng các cầu trì có dòng điện được yêu cầu (F6.3A L, 5 mm x20 mm, thực hiện nhanh, khả năng ngắt thấp, 250V) không sử dụng các cầu trì được sử chữa hoặc làm ngắn mạch lỗ giữ cầu trì

· Các tụ điện ở bên trong máy đo có thể được phóng thậm chí nếu nó đã được ngắt khỏi nguồn cung cấp điện

Các điều kiện:

Nhiệt độ:

· Vận hành

· Lưu trữ

· 0oC đến 40 oC (tổng công suất là 100 W cho loại 4 khe cắm hoặc 200 W cho loại 8 khe cắm)

· 0oC đến 50oCa (tổng công suất là 85 W cho loại 4 khe cắm hoặc 50 W cho loại 8 khe cắm)

· -40oC đến 70oC

Độ ảm

≤ 95% (không đọng sương)

Độ cao vận hành lớn nhát

3000 m

Mức độ ô nhiễm

2 (khi cắm tới nguồn AC)b

3 (khi sử dụng nguồn Pin)c

Nguồn đầu vàod

100 ~ 240 VAC 4A (nguồn bên ngoài đối với loại 4 khe cắm)

100 ~ 240 VAC (50/60 Hz), 4.8A (đối với loại 8 khe cắm)

a. Với một vài module, nhiệt độ vận hành lớn nhất là 40 oC

b. Chỉ sử dụng trong nhà

c. Thiết bị thường được bảo vệ để chống ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp

d. Không vượt quá 10% điện áp danh định

Các nhãn hiệu dưới đây được bố trí trên panel bên tái của máy đo:

Loại 4 khe cắm

Loại 8 khe cắm

Cảnh báo

Sử dụng điện áp cao hơn chỉ dẫn trên nhãn này có thể làm hỏng máy đo

Cảnh báo

Chỉ sử dụng các Pin Li-Ion cùng kiểu và models. Sử dụng các Pin khác kiểu có thể làm hỏng máy đo.

3. Bắt đầu với máy đo FTB-500

Lắp và tháo các module đo kiểm

Cảnh báo

Không bao giờ được phép tháo, lắp các module đo kiểm trong khi máy đo FTB-500 đang bật. Điều này có thể làm hòng cả module và máy đo ngay lập tức.

Cảnh báo

Khi đèn báo an toàn lasr đang sáng nhấp nháy trên máy đo FTB-500 thì có ít nhất một module đo kiểm đang phát tín hiệu ánh sáng quang. Xin hãy kiểm tra tất cả các module nó có thể không phải là module đang đo kiểm

Để lắp một module vào máy đo FTB-500:

1. Thoát khỏi ToolBox và tắt máy đo.

2. Đặt máy đo FTB-500 tại vị trí mà panel bên phải máy đối diện với người dùng.

3. Hãy cầm module và đặt nó sao cho các chân connector ở phía sau như hình vẽ ở dưới

Cẩn thận

Lắp một module từ trên lao xuống có thể làm hỏng tạm thời module vì các chân của connector có thể bị bẻ cong

· Đối với loại 4 khe cắm: Nhãn hiệu nhận dạng module phải ở mặt bên trái và lỗ giữ module phải ở dưới các chân connector

· Đối với loại 8 khe cắm: Nhãn hiệu nhận dạng module phải ở phía trên và các chân connector ở bên phải của ốc giữ module.

Chú ý: Nếu sử dụng các module to và nặng thì hãy đặt chúng ở gần phía dưới của máy đo nhất có thể.

4. Đặt dìa của module vào gờ của khe cắm module.

5. Đẩy module vào bên trong khe cắm đến khi chạm vào ốc giữ module.

6. Đặt máy đo FTB-500 sao cho panel bên trái ở phía trước mặt với người dùng

7. Trong khi hơi ấn nhẹ vào module thì hãy vặn ốc giữ theo chiều kim đồng hồ đến khi chặt

Điều này đảm bảo module vào đúng vị trí của nó.

8. Nếu người dùng sử dụng module to và có trọng lượng nặng thì hãy sử dụng khoá module ở phía trước để đảm bảo giữ module ở đúng vị trí của nó. Đơn giản hãy đặt bộ phận giữ này trước sau đó dùng ốc vặn chặt lại

Khi bật máy lên thì máy đo sẽ tự động phát hiện module được lắp vào

Để tháo module khỏi máy đo FTB-500:

1. Hãy thoát khỏi ToolBox và tắt máy đo FTB-500.

2. Đặt mát đo FTB-500 sao cho panel trái của máy đo ở trước mặt người dùng.

3. Xoay ốc giữ ngược chiều kim đồng hồ đến khi nó dừng lại

Module sẽ từ từ trượt ra khỏi khe cắm

4. Đặt máy đo FTB-500 sao cho panel phải của máy đo ở phía trước mặt người dùng.

5. Giữ module và bằng cách cầm vào các cạnh của nó và kéo module ra.

6. Đậy các khe cắm trống với các lắp bảo vệ được cung cấp theo.

Cẩn thận

Lắp đặt các lắp bảo vệ sai cung có thể làm cho hệ thống thông gió bị lỗi gây ảnh hưởng tới việc làm mát của máy đo.

Bật máy đo FTB-500

Để bật máy đo FTB-500:

Hãy ấn nút On/Off trên panel phía trước đến khi có tiếng beep, thì màn hình khởi động sẽ xuất hiện và máy đo khởi động

Tắt máy đo FTB-500:

Việc tắt máy đo FTB-500 cũng giống như các máy tính PC khác sử dụng hệ điều hành Windows. Người dùng cũng có thể ấn và giữ nút nguồn để có cửa sổ Shutdown chuẩn – nơi có thể lựa chọn các chế độ tắt như sau:

· Standby: Giữ trạng thái của máy đo trong bộ nhớ RAM và giúp máy đo khởi động lại nhanh hơn trong lần khởi động tiếp theo. Chế độ này sẽ tốn nhiều Pin hơn trong khi tắt máy và sẽ không được lựa chọn nếu máy đo được tắt trong khoảng thời gian dài hơn.

· Hibernation: Đặt các thông tin trạng thái của máy đo vào trong bộ nhớ RAM trên ổ cứng và máy đo sẽ thực hiện qui trình khởi động lại đầy đủ khi khởi động lại máy lần sau. Trong chế độ này nó sẽ mất nhiều thời gian khởi động hơn bởi nó yêu cầu Pin ít hơn khi tắt máy.

Chế độ tắt được thiết lập trực tiếp trong control panel của Windows. Hãy tham chiếu tới các tài liệu hướng dẫn sử dụng của Windows nếu cần sự giúp đỡ với các thiết lập quản lý nguồn.

Chú ý: Cũng giống như máy tính hãy ấn và giữ bút nguồn trong khoảng thời gian 10 giây thì máy đo sẽ tắt.

Tiếp đất máy đo FTB-500:

Khi thực hiện một kế hoạch làm việc bên ngoài với các module đo kiểm như là FTB-8100 hoặc FTB-8110 người dùng phải tiếp đất máy đo FTB-500 bởi vì nó có thể phải sử dụng quá áp từ các mạng viễn thông.

Chú ý: Để tiếp đất máy đo cần phải có một dây đất (18 AWG) với một kết cuối hình chữ U

Cảnh báo

Không tiếp đất máy đo có thể gây nguy hiểm nghiêm trọng cho các nhân viên mạng viễn thông hoặc những người khác

Để tiếp đất máy đo FTB-500:

1. Đặt kết cuối hình chữ U dưới đầu ốc giữ tiếp đất.

2. dùng tuốc nơ vít vặn thật chặt

Bảo vệ máy đo FTB-500 với khoá Kensington:

Máy đo FTB-500 được trang bị với một khoá Kensington để giúp chống lại trộm.

Để bảo vệ máy đo FTB-500:

Hãy nối khoá tới khe bảo vệ được bố trí ở phía sau máy đo như hình vẽ dưới

Cài đặt hoặc nâng cấp phần mềm ToolBox:

Khi mua một máy đo FTB-500 thì phần mềm ToolBox sẽ được cài đặt trước và cấu hình theo tiêu chuẩn của nhà máy. Tất cả các phần cài đặt được đặt trên ổ D để dùng

cho mục đích cài đặt sau này nếu cần thiết.

Chú ý: Chỉ ở mức Administrator mới có thể cài đặt phần mềm trong hệ điều hành Windows XP

Để cài đặt hoặc nâng cấp phần mềm Toolbox:

Sử dụng ứng dụng Update Manager trên máy đo. Ứng dụng này cho phép người dùng cài đặt, nâng cấp hoặc gỡ bỏ bất kỳ phần mềm module nào một cách độc lập

Truy nhập và thoát khỏi ToolBox:

Máy đo FTB-500 ra khỏi nhà máy được thiết lập khởi động tự động với phần mềm ToolBox

Tuy nhiên người dùng có thể cần làm việc với Windows và có thể thậm chí thiết lập hệ thống để khởi động với Windows thay vì ToolBox như được diễn giải cụ thể trong mục Ứng dụng khởi động tự động ở dưới.

Để truy nhập ToolBox khi trong môi trường Windows:

Hãy kích vào biểu tượng trên màn hình hiển thị hoặc

Trong menu Start hãy chọn Programs > EXFO > ToolBox.

Để thoát khỏi ToolBox:

Hãy kích vào biểu tượng

Cài đặt phần mềm thứ 3 trên máy đo FTB-500:

Máy đo FTB-500 được trang bị như một máy tính laptop, vì vậy người dùng có thể cài đặt các phần mềm thứ 3 trên nó sao cho tương thích với hệ điều hành Windows XP Professionnal. Tuy nhiên EXFO không cung cấp bất kỳ sự hỗ trợ nào cho việc cài đặt, sử dụng hoặc khắc phục sự cố với các phần mềm này. Người dùng nên tìm kiếm sự giúp đỡ,... từ các nhà cung cấp phần mềm này.

Cài đặt phần mềm EXFO LabVIEW Drivers:

Trước khi có thể sử dụng được với phần mềm EXFO LabVIEW drivers người dùng phải cài đặt các thành phần sau trên máy tính hoặc trên máy đo FTB-500:

· Phần mềm National Instruments LabVIEW và các bản vá lôi tương ứng của nó.

· EXFO LabVIEW drivers (bao gồm các ứng dụng Demo để giúp người dùng có thể bắt đầu với phần mềm này một cách dễ dàng)

Chú ý: Chỉ ở mức Adminstrator mới có thể cài đặt phần mềm khi sử dụng hệ điều hành Windows XP.

Để cài đặt phần mềm LabVIEW:

Các hướng dẫn sau được cung cấp với đĩa CD cài đặt phần mềm LabVIEW.

Để cài đặt EXFO LabVIEW drivers:

1. Đặt đĩa CD cài đặt vào ổ CD-ROM

2. Bắt đầu qui trình cài đặt như sau:

2a. Trên thanh công cụ Windows, hãy kích vào Start và chọn Run.

2b. Trong hộp Open được đặt tại Labview Drivers/setup.exe được lưu trên ổ đĩa có chứa drivers này.

2c. Hãy kích OK để bắt đầu InstallShield Wizard và làm theo hướng dẫn trên màn hình.

Để dễ sử dụng hơn thì drivers sẽ được cài đặt trong thư mục mặc định của LabVIEW:

C:/Program Files/National Instruments/LabVIEW 6/instr.lib/EXFO.

Các phần mềm quản lý tuỳ chọn:

Một vài phần mềm tuỳ chọn sẵn có cho máy đo như soi đầu sợi quang.

Nếu người dùng mua máy đo với các tuỳ chọn được lựa chọn, thì các file key sẽ được kích hoạt cho người dùng. Tuy nhiên nếu người dùng mua một tuỳ chọn sau này thì người dùng phải kích hoạt cho máy đo.

Sau khi người dùng đã copy file key trong máy hãy sử dụng một USB để kích hoạt các tuỳ chọn này.

Để kích hoạt các tuỳ chọn cho máy đo FTB-500:

1. Lựa chọn thanh Tools, sau đó Platform Settings

2. Lựa chọn thanh Software Options

3. Vị trí file key muốn kích hoạt hay sử dụng nút Browse hoặc gõ trực tiếp Key File.

4. Ấn Activate.

Chỉ dẫn tuỳ chọn sẽ chuyển sang đánh dấu màu xanh để chỉ dẫn phần mềm này đã được kích hoạt.

Chú ý: Tại điểm này nếu người dùng sử dụng một USB để copy file tuỳ chọn thì có thể đã gỡ bỏ nó như nó không được yêu cầu cho việc sử dụng các tuỳ chọn mới.

Bảo vệ máy đo với phần mềm chống virus:

Mỗi khách hàng có các tiêu chuẩn an ninh và các qui tắc sử dụng khác nhau cho máy tính và hệ thống đo kiểm của mình nên EXFO không cung cấp phần mềm chống virus trên máy đo FTB-500. Người dùng có thể thực hiện việc cài đặt các phần mềm chống virus ngay sau khi nhận được máy đo về - việc cài đặt giống như cài đặt với máy laptop.

4. Thiết lập máy đo FTB-500

Vị trí máy đo:

Người dùng có thể thay đổi hướng của máy đo với các hỗ trợ ở dưới, bên cạnh máy

Để thay đổi vị trí máy bằng việc sử dụng các hỗ trợ:

Hãy kéo các cặp hỗ trợ để cung cấp cho người dùng góc nhìn tốt nhất phù hợp với vị trí quan sát của mình.

Cài đặt một màn hình ngoài

Mặc dù máy đo FTB-500 được trang bị với một màn hình LCD có tính năng tốt nhất hiện nay, nhưng người dùng vẫn có thể sử dụng một màn hình ngoài. Màn hình này phải hỗ trợ dạng SVGA.

Chú ý: Hãy sử dụng Windows Control Panel để cấu hình các thiết lập hiển thị cho màn hình ngoài.

Để cài đặt một màn hình ngoài:

Hãy nối màn hình ngoài tới cổng Video Out được bố trí ở bên cạnh trái của máy đo

Chuẩn hoá màn hình cảm ứng:

Màn hình cảm ứng giúp cho quá trình đo kiểm đơn giản và thuận lợi bởi nó cung cấp các lệnh truy nhập trực tiếp. Nó phát hiện vị trí của ngón tay người dùng hoặc các thiết bị chấm (bút chấm) và kích hoạt lệnh, chức năng hoặc nút tương ứng hiển thị trên màn hình. Máy đo FTB-500 được trang bị với một bút chấm được bố trí ở trên đỉnh bên phải của máy đo

Khi người dùng nhận được máy đo FTB-500 thì nó đã được chuẩn hoá tại nhà máy. Tuy nhiên nếu người dùng làm việc với một góc cố định mà có thể thay đổi vị trí thiết bị chấm ngược với sự phát hiện của sensor thì có nghĩa là cần phải chuẩn hoá lại màn hình

Chú ý: Nếu người dùng có rắc rối đến việc truy nhập tới đặc điểm chuẩn hoá màn hình bởi vì màn hình cảm ứng không hoạt động đúng thì hãy sử dụng chuột USB để chuẩn hoá

Quan trọng

Như đối với bất kỳ máy tính nào, người dùng có thể thay đổi độ phân giải màn hình trong Windows Control Panel. Tuy nhiên, điều này có thể sẽ ảnh hưởng tới đặc tính và độ chính xác của màn hình cảm ứng. Độ phân giải tối ưu cho việc sử dụng màn hình cảm ứng là 800 x 600

Để chuẩn hóa màn hình cảm ứng:

1. Hãy chọn thanh công cụ Tools

2. Lựa chọn Touch Screen Calibration

3. Thực hiện theo các hướng dẫn trên màn hình để hoàn thành việc chuẩn hoá

Chú ý: Nếu không chạm màn hình trong một thời gian xác định thì qui trình chuẩn hoá bị huỷ và người dùng quay trở lại ToolBox

4. Ngay khi việc chuẩn hoá hoàn thành thì màn hình này sẽ không xuất hiện và quay trở lại màn hình ToolBox

Điều chỉnh thiết lập màn hình:

Làm việc trong các môi trường khác nhau cần phải có các thiết lập màn hình khác nhau để phù hợp với các môi trường xung quanh

Để điều chỉnh các thiết lập màn hình:

1. Hãy chọn thanh công cụ Tools sau đó lựa chọn Platform Settings

2. Chọn thanh công cụ General.

3. Điều chỉnh các thiết lập độ sáng như yêu cầu

4. Hãy kích OK để thoát khỏi cửa sổ

Thay đổi mức Backlight

Điều chỉnh sáng tối của màn hình có tới 5 mức độ khác nhau

Để thay đổi mức Backlight:

Hãy ấn nút Backlight lặp đi lặp lại đến mức yêu cầu

Chú ý: Để tích kiệm nguồn hãy chọn mức độ sáng tối nhỏ nhất để tích kiệm nguồn

Cài đặt bàn phím ngoài:

Khi vào các dữ liệu số, ký tự thì một bàn phím sẽ xuất hiện trên màn hình. Tuy nhiên người dùng có thể sử dụng một bàn phím ngoài

Để cài đặt một bàn phím ngoài trên máy đo FTB-500:

Nối bàn phím tới một cổng USB ở mặt bên phải hoặc ở phía trước của máy đo

Chú ý: Nếu không cần thiết hãy tắt máy đo FTB-500 trước khi nối tới bàn phím. Phần mềm sẽ tự động phát hiện bàn phím

Mặc dù bàn phím ngoài được nhận dạng tự động và có thể sử dụng được ngay lập tức, người dùng có thể vẫn không thể sử dụng hết tất cả các tính năng của nó trừ khi đã cài đặt đúng drivers của nó. Tất nhiên bàn phím đi kèm theo máy đo hoàn toàn có đầy đủ các chức năng của nó khi sử dụng với máy đo FTB-500

Sử dụng bàn phím ảo

EXFO cung cấp cho người dùng một bàn phím ảo mà hỗ trợ nhiều ngôn ngữ. Bàn phím này có các chức năng phù hợp với các thiết lập bàn phím trong Windows

Để kích hoạt bàn phím ảo:

1. Chọn vị trí mà người dùng muốn vào văn bản

2. Ấn biểu tượng bàn phím ảo trên góc dưới bên phải màn hình (trên góc đồng hồ)

3. Vào dữ liệu như được yêu cầu

4. Thoát khỏi khi đã hoàn thành việc vào dữ liệu

Thực hiện kích phải với màn hình cảm ứng

Khi sử dụng màn hình cảm ứng thì người dùng có thể cần “kích phải” trên một vài ứng dụng

Để kích phải với màn hình cảm ứng

Ấn và giữ vị trí cần sử dụng khoảng 5 ~ 10 giây thì sẽ xuất hiện nội dung trên màn hình.

Sử dụng module bàn phím ảo

Thay vì sử dụng bàn phím của Windows người dùng có thể sử dụng bàn phím ảo mà có nguồn gốc là của các module được sử udngj trong máy đo. Bàn phím này có là các dạng QWERTY, AZERTY hoặc ABCDEF.

Để kích hoạt module bàn phím ảo

1. Chọn thanh công cụ Tools sau đó vào Platform Settings.

2. Chọn thanh công cụ General

3. Chọn Use application integrated virtual keyboard sau đó chọn Layout là AZERTY, QWERTY hoặc ABCDEF

4. Ấn OK để xác nhận lựa chọn hoặc Cancel để thoát

Để sử dụng ngay khi bàn phím được kích hoạt thì hãy gõ dữ liệu vào và kích vào nút OK hoặc Return để vào nó

Kích Cancel để quay trở lại ứng dụng mà không gõ bất kỳ dữ liệu nào.

Khi người dùng ở trong ứng dụng mà sử dụng module bàn phím ảo thì có thể kích hoạt nó bằng cách chọn hộp mà muốn nhập dữ liệu vào.

Cài đặt thiết bị chỉ điểm (chuột)

Màn hình cảm ứng đưa ra rất nhiều các sự thuận tiện khi làm việc trong các ứng dụng được thiết kế đặc biệt cho nó (như các ứng dụng đo kiểm của EXFO)

Tuy nhiên đối với các ứng dụng như là excel, word,... một màn hình cảm ứng có thể không hiệu quả bằng một thiết bị chỉ điểm (chuột). Máy đo FTB-500 được thiết kế sao cho việc cắm thêm các thiết bị bên ngoài như chuột được dễ dàng.

Để cài đặt một chuột trên máy đo FTB-500

Nối chuột tới một cổng USB được bố trí ở mặt phải của máy đo hoặc ở phía trước.

Mặc dù thiết bị chuột ngoài được nhận dạng tự động và sử dụng được ngay lập tức nhưng để chuột có thể hoạt động với tất cả các tính năng của nó thì hãy cài đúng driver cho nó.

Chú ý: Nếu không cần thiết hãy tắt máy đo FTB-500 trước khi nối tới thiết bị chuột USB. Phần mềm sẽ tự động nhận dạng nó.

Cài đặt một Headset hoặc Speakers

Máy đo FTB-500 được trang bị với một speaker bên trong nhưng đôi khi người dùng muốn sử dụng các speaker ngoài có côgn suất lớn hơn.

Để nối tới a headset hoặc speakers tới máy đo FTB-500:

Cắm speakẻ ngoài hoặc headset vào cổng Audio Out được bố trí trên cạnh phải của máy đo.

Cài đặt một Microphone

Máy đo FTB-500 là một máy đo đa tác vụ. Người dùng có thể sử dụng thêm một microphone cho các ứng dụng của mình. Ngoài ra người dùng có thể sử dụng một microphone bên ngoài.

Để nối với một microphone ngoài:

Đơn giản hãy nối nó tới cổng Audio In được bố trí trên bên phải của máy đo

Cài đặt máy in

Nếu cần in các báo cáo trực tiếp từ máy đo FTB-500 người dùng có thể cài đặt một máy in bên ngoài

Để cài đặt máy in cổng USB tới máy đo FTB-500:

1. Làm theo các hướng dẫn cài đặt của nhà sản xuất

2. Nối máy in tới một cổng USB được bố trí trên mặt phải hoặc phía trước của máy đo

Cài đặt card Express Card 

Khe cắm card Express được tìm thấy trên máy đo FTB-500, nó hỗ trợ các loại card 34mm như card Wifi, card nhớ....

Để cài đặt card Express

1. Bật máy đo FTB-500

2. Cắm card Express vào trong khe cắm card Express được bố trí bên mặt trái của máy đo. Card này sẽ được nhận dạng tự động

Ứng dụng khởi động tự động

Người dùng phải được chọn các ứng dụng khởi động tự động ngay sau khi bật máy đo FTB-500. Điều này tích kiệm thời gian, đảm bảo các ứng dụng này là sẵn sàng trước khi bắt đầu quá trình đo kiểm.

Để thiết lập một vài ứng dụng cho việc khởi động tự động

1. Từ màn hình chính hãy ấn Setup

2. Chọn thanh công cụ Application Startup

3. Chọn các mục người dùng muốn khởi động tại lúc khởi động bằng cách tích vào các hộp tương ứng

4. Hãy kích vào OK để sử dụng các thiết lập mới. Kích Cancel để thoát mà không sử dụng các thiết lập mới.

Chú ý: Các thiết lập mới này sẽ chỉ được áp dụng cho lần khởi động máy đo tiếp theo

Thiết lập các tuỳ chọn ToolBox

Người dùng có thể quyết định cách đối xử của ToolBox khi tắt hoặc bật máy đo FTB-500

Để thiết lập các tuỳ chọn ToolBox:

1. Từ màn hình chính hãy ấn nút Setup

2. Chọn thanh công cụ ToolBox

3. Chọn một hoặc nhiều tuỳ chọn tương ứng với yêu cầu của người dùng

· Hide ToolBox in the system tray when minimized: Nếu tuỳ chọn này được chọn thì biểu tượng ToolBox sẽ xuất hiện trong khay system (gần vị trí đồng hồ hệ thống xuất hiện trên màn hình) khi người dùng thu nhỏ cửa sổ ToolBox.

· Start ToolBox in the system tray: Nếu tuỳ chọn này được chọn thì ToolBox sẽ tự động được khởi động sau đo được thu nhỏ trong khay system.

· Display the system shutdown dialog when exiting ToolBox: Nếu tuỳ chọn này được chọn thì cửa sổ Shut Down của hệ thống sẽ xuất hiện cho phép người dùng tắt máy trực tiếp thay vì đóng ứng dụng ToolBox rồi tắt máy đo

Thiết lập các thông số giao tiếp

Sử dụng các chương trình của Windows để thiết lập các thông số giao tiếp như TCP/IP, Serial,...

5. Sử dụng giao diện ToolBox

Mỗi lần người dùng khởi động một phiên ToolBox mới thì cửa sổ Current Modules sẽ xuất hiện. Cửa sổ này sẽ cho biết các module hiện đang được sử dụng

Sử dụng cửa sổ này để bắt đầu các ứng dụng trên một module. Ứng dụng này sẽ thay đổi phụ thuộc vào các module có trong máy đo FTB-500.

Chú ý: Số khe cắm là 0-3 cho loại 4 khe cắm và 0-7 cho loại 8 khe cắm. Các khe này được nhận dạng trên cả 2 mặt của máy đo

Khởi động ứng dụng module

Kích vào bất kỳ module nào được lắp trong máy đo FTB-500 thì sẽ có thanh công cụ Online Applications xuất hiện. Thanh công cụ này hiển thị các ứng dụng mà người dùng có thể khởi động với module

Nếu không có module nào được lắp trong máy đo FTB-500 thì phần bên trái của cửa số bao gồm thanh công cụ Online Applications sẽ trắng.

Để bắt đầu ứng dụng:

Kích vào biểu tượng tương ứng trong thanh công cụ Online Applications

Bắt đầu các ứng dụng trong ToolBox

Các ứng dụng trên máy đo FTB-500 là rất nhiều tiện ích giúp người dùng phân tích hoặc quản lý dữ liệu tốt hơn

Để truy nhập tới các ứng dụng:

1. Kích vào thanh công cụ tương ứng

2. Chọn ứng dụng người dùng muốn bắt đầu

3. Ấn Start Application

Chuyển đổi giữa các chế độ hiển thị:

Sử dụng 2 nút được bố trị tại phía dưới của cửa sổ

Truy nhâp tới các công cụ liên quan tới thân máy từ ToolBox

Các công cụ dùng cho thân máy bao gồm: các thiết lập điều khiển từ xa, quản lý Pin, Windows Control Panel và các thiết lập đặc biệt cho thân máy

Để truy nhâp tới các công cụ thân máy:

1. Chọn thanh công cụ Tools

2. Chọn công cụ cần dùng.

3. Ấn Start Application

Để chuyển đổi giữa các chế độ hiển thị:

Sử dụng 2 nút được bố trí ở phía dưới góc bên trái của cửa sổ

6. Sử dụng tuỳ chọn gắn trên thân máy Power Meter và VFL

Máy đo FTB-500 có thể được trang bị với tuỳ chọn đo công suất quang để đo giá trị công suất tuyệt đối (dBm hoặc W) hoặc tổn hao xen vào (dB). Đo công suất có thể phát hiện các tín hiệu điều chế (1 kHz, 2kHz và 270 Hz).

Máy đo FTB-500 có thể bao gồm một bộ phát hiện lỗi bằng ánh sáng nhìn thấy (VFL) để kiểm tra hoặc nhận dạng các sợi quang

Quan trọng

Nếu người dùng có ý định thực hiện các phép đo với một mức nguồn điện yếu thì hãy đảm bảo các điều kiện đo được tối ưu để có kết quả tốt nhất (ví dụ như các module khác trong máy đo khôngthực hiện các phép đo hoặc các phần bên trong được di chuyển (tháo ra), khong sử udnjg VFL,...)

Truy nhập tới tính năng đo công suất quang

Từ Main Menu ấn Optical Power Meter nd VFL

Chú ý: Một vài nút không được hiển thị khi người dùng truy nhập lần đầu ứng dụng đo công suất nhưng nó sẽ hiển thị sau khi người dùng ấn Add để lần đâu hoặc sau khi mở một file

Phía dưới là mô tả các nút đo công suất và các tính năng

Thực hiện nulling offset

Nhiệt độ và độ ẩm khác nhau có thể ảnh hưởng đến đặc tính của các mạch điện và các bộ phát hiện quang mà có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của các kết quả đo. Để bù lại các sai số thì máy đo được trang bị với một chức năng offset nulling

Máy đo được thiết kế để thực hiện nulling offset trong mọi điều kiện vân hành nhưng người dùng nên thực hiện chức năng này khi các điều kiện môi trường thay đổi hoặc khi đo các giá trị đo công suất rất thấp

Quan trọng

Ánh sáng không vươn tới bộ phát hiện khi thực hiện nulling offset. Luôn sử dụng một EUI hoặc nắp che bảo vệ. Không sử dụng các nắp bảo vệ bằng cao su

Để thực hiện một offset nulling:

1. Vặn chặt nắp che bảo vệ trên cổng đo công suất quang

2. Từ thanh công cụ Instrument View ấn Offset Nulling

Quá trình nulling sẽ mất khoảng 5 giây

Thiết lập các ngưỡng và các thông số hiệu chỉnh

Người dùng có thể định nghĩa (xác định trước) các ngưỡng để xác định mức công suất hoặc các giá trị tổn hao cho mỗi bước sóng. Các ngưỡng thường được cung cấp bởi các nhà sản xuất hệ thống và phụ thuộc vào sự phát triển của hệ thống.

Khi một phép đo ở dưới ngưỡng thì biểu tượng sẽ xuất hiện trong cột đầu tiên trong danh sách các phép đo Measurement.

Người dùng có thể áp dụng một nhân tố (thông số) hiệu chỉnh (CF) để bù lại các sai số hoặc sự trôi trượt. Người dùng nên thay đổi CF sau khi thực hiện việc offset nulling

Powercorrected=Powermeasured x CF

Đối với mỗi bước sóng thì CF được thiết lập là 1.00 tại nhà máy nhưng các giá trị cho phép của nó nằm trong dải 0.85 ~ 1.15

Chú ý: Đối với các sản phẩm khác thì CF đơn vị là dB vì vậy CF được cộng vào giá trị công suất đo được

Quan trọng

Nếu người dùng khôi phục các thiết lập về nhà máy thì sẽ xoá hết tất cả các ngưỡng, các thông số hiệu chỉnh và các giá trị tham chiếu đã thiết lập.

Để thiết lập ngưỡng công suất hoặc tổn hao:

1. Trên thanh công cụ ấn Setup

2. Từ danh sách các ngưỡng Thresholds hãy chọn bước sóng muốn thiết lập ngưỡng và một thông số hiệu chỉnh

3. Chọn Apply thresholds (Pass/Fail status) để kích hoạt đèn Pass/Fail trên máy đo

4. Ấn Edit và mô tả các ngưỡng cho mỗi bước sóng được chọn

5. Ân OK để đóng hộp hội thoại và xác nhận các ngưỡng mới sau đó ấn OK để thoát khỏi cửa sổ này.

Thiết lập các giá trị tham chiếu trên máy đo công suất

Trong chế độ tham chiếu máy đo hiển thị tổn hao được tạo bởi việc đo kiểm sợi quang, đo các sợi khác sử dụng giá trị này như một giá trị tham chiếu

Người dùng có thể thiết lập giá trị tham chiếu khác nhau cho mỗi bước sóng. Một giá trị tham chiếu sẽ được duy trì trong bộ nhớ đến khi một giá trị mới được lưu vào với cùng bước sóng đó.

Để thiết lập các giá trị tham chiếu để sử dụng trong chế độ tham chiếu:

1. Kiểm tra các sợi quang và làm sạch chúng theo đúng cách

2. Sử dụng các bộ chuyển đổi tương ứng và các dây nhảy đo kiểm, nối tới một nguồn quang tới máy đo công suất

3. Từ thanh công cụ Instrument View hãy chọn bước sóng theo danh sách. Kích hoạt nguồn tại cùng bước sóng

4. Ấn nút Reference để lưu giá trị công suất hiện hành như một giá trị tham chiếu. Nó sẽ xuất hiện trên góc bên trái của dữ liệu hiển thị

Đo công suất và tổn hao

Đo giá trị công suất tuyệt đối hoặc tổn hao đường truyền đạt được theo cùng một cách, loại trừ cho các bước tham chiếu. Người dùng có thể thực hiện các phép đo công suất hoặc tổn hao và lưu chúng cho các phép phân tích xa hơn.

Để thực hiện các phép đo công suất và tổn hao:

1. Nếu cần thiết hãy thực hiện offset nulling

2. Kiểm tra các sợi quang và làm sạch chúng

3. Đối với các phép đo tổn hao thì hãy tham chiếu máy đo công suất tới một nguồn quang sau đó tắt nguồn quang đi

4. Nếu người dùng đã sử dụng một dây nhảy quang tham chiếu hãy tháo nó khỏi cổng bộ thu quang sau đó gắn một dây nhảy quang tham chiếu tới máy đo công suất hoặc nếu đã sử dụng 2 dây nhảy quang tham chiếu hãy tháo cả 2 dây này ra khỏi bulkhead

5. Sử dụng bulkhead adapter hoặc các patch của hệ thống, hãy nối một sợi quang để kiểm tra tới dây nhảy tham chiếu được gắn tới nguồn phát quang và máy đo công suất

6. Từ thanh công cụ Instrument View hãy sử dụng danh sách để chọn bước sóng. Kích hoạt nguồn phát quang với cùng bước sóng

7. Thêm các giá trị được hiển thị tới danh sách Measurements bằng cách ân Add

8. Lặp lại qui trình trên cho các bước sóng khác

9. Ngay khi phân tích hoàn thành hãy ấn Save

Quan trọng

Nếu người dùng xác định một tên đã tồn tại thì file gốc đó sẽ bị ghi đè và chỉ file mới là sẵn có

Để quan sát và sửa các phép đo công suất:

1. Chọn thanh công cụ Measurements. Tất cả các kết quả đo được hiển thị theo trật tự đã được sắp đặt từ trước.

2. Ấn Rename để đặt tên sợi quang lại, ấn Delete để bỏ giá trị đã chọn khỏi danh sách hoặc Clear để xoá tất cả các kết quả đo khỏi danh sách

3. Ngay khi phân tích hoàn thành hãy ấn Save

Chú ý: Nếu ấn Add trong khi sử dụng đơn vị đo khác thì người dùng phải lưu các giá trị trước đầu tiên

Tải các kết quả đo công suất

Bằng việc tải các kết quả ra máy đo, người dùng có thể thay đổi vị trí lưu file nhưng không thể tải các file từ các máy đo khác. Để làm việc này hãy truyền dữ liệu tới máy tính, sau đó sử dụng phần mềm Optical Test Report Viewer

Để tải các kết quả đo công suất

1. Từ nút đo công suất hãy ấn Open

2. Nếu cần hãy thay đổi vị trí lưu từ file được tải

3. Từ danh sách của file đã cho hãy chọn file muốn tải. Xác nhận bằng cách ấn OK

Nếu người dùng sẵn sàng thực hiện các phép đo công suất nhưng không lưu công việc đang làm thì máy sẽ hỏi có lưu không, sau đó người dùng có khả năng gọi các kết quả sau đó

4. Để quan sát file được tải hãy đi tới thanh công cụ Measurements Các kết quả đo công suất sẽ được hiển thị trên danh sách kết quả

Xoá sạch các kết quả đo công suất khỏi màn hình hiển thị

Nếu một phép đo không phù hợp với các yêu cầu của người dùng thì người dùng có thể xoá kết quả hiển thị và bắt đầu lại.

Chú ý: Việc xoá các kết quả phép đo khỏi màn hình không xoá hết nó khỏi ổ đĩa (nếu nó đã được lưu vào trong ổ cứng trước đó)

Để xoá các phép đo công suất:

1. Từ nút thanh công cụ của phép đo công suất ấn Close

Nếu người dùng đã sẵn sàng thực hiện các phép đo công suất (nhưng không lưu chúng) thì ứng dụng này sẽ nhắc người dùng hãy lưu dữ liệu hiện tại.

2. Chọn Yes để lưu kết quả.

Tạo và in các báo cáo kết quả

Báo cáo dùng để lưu lại các ghi chú trên các phép đo như vị trí của các sợi quang được kiểm tra, kiểu sợi công việc và tạo các lời bình về kết quả đo. Thông tin này được lưu với các kết quả đo trong file kết quả đo công suất.

Để tăng tốc độ vào các thông tin này thì ngay khi người dùng cung cấp các dữ liệu được yêu cầu thì hãy giữ các nội dung như là tạm thời mà sẽ được sử dụng cho tất cả các kết quả mới.

Người dùng có thể in theo 2 kiểu báo cáo:

Kiểu báo cáo

Tóm tắt

Chi tiết

Thông tin cáp

X

X

Thông tin công việc

X

X

Bảng kết quả

X

X

Bảng trung bình

X

Các lời bình luận

X

Để in báo cáo kết quả đo công suất:

1. Nối máy in vào máy đo FTB-500

2. Thanh công cụ nút đo công suất hãy ấn Print

3. Chọn dạng báo cáo:

· Dạng báo cáo chi tiết bao gồm thông tin về công việc đã thực hiện, bảng các kết quả đo và thống kê phần trăm công việc

· Dạng báo cáo tóm tắt bao gồm thông tin về công việc đã thực hiện như bảng các kết quả đo

4. Nếu cần hãy ấn Page Setup để điều chỉnh các thiết lập liên quan tới máy in và trang hoặc các kích thước ,...

5. Ấn Print. Người dùng sẽ tự động thoát khỏi cửa sổ Print

Nhận dạng lỗi sợi bằng ánh sáng nhìn thấy với VFL

Bộ nhận dạng lỗi sợi bằng ánh sáng nhìn thấy (VFL) giúp xác định các điểm cong, các đàu connector bị lỗi, các mối hàn và các nguyền nhân khác gây tổn hao tín hiệu. Người ra nó cũng còn giúp người dùng xác định được thứ tự sợi quang – đây là đặc điểm rất hữu ích khi người dùng phải thực hiện đo kiểm với cáp có nhiều sợi.

Từ cổng phát của nó thì VFL sẽ phát một ánh sáng đỏ có thể qun sát được tại các vị trí lỗi trên sợi đo kiểm. Tín hiệu này có thể là liên tục (CW, mặc định) hoặc nhấp nháy (1Hz)

Cảnh báo

Khi VFL đang hoạt động thì cổng VFL phát chùm ánh sáng nhìn thấy được. Tránh quan sát trực tiếp vào chùm ánh sáng này. Để bảo vệ các cổng không dùng hãy sử dụng các nắp đậy.

Để kích hoạt VFL và kiểm tra sợi:

1. Làm sạch các connector

2. Nối sợi quang cần kiểm tra tới cổng VFL

3. Từ cửa sổ chính hãy chọn Power Meter and VFL

4. Chọn thanh công cụ Instrument View

5. Ấn vào ON/Blink/OFF để thay đổi trạng thái VFL

6. Không nhìn trực tiếp vào chùm ánh sáng trong sợi quang. Nếu có ánh sáng lọt ra ngoài lớp vỏ cao su hoặc trên dìa của ferrule thì có thể kết luận sợi quang đã bị hỏng

7. Chuẩn bị cho điều khiển từ xa

Máy đo FTB-500 được thiết kế để phù hợp với các yêu cầu về tự động hoá và tương thích với các sự tích hợp với các môi trường đo kiểm của người dùng

EXFO cung cấp các lệnh cùng với các cấu trúc chặt chẽ được xác định bởi tổ hợp SCPI cho nhiều thiết bị. EXFO cũng cung cấp các đặc tính COM và các sự kiện cho phép người dùng xây dựng lên các ứng dụng của mình. Dụng cụ này được điều khiển ở gần hoặc từ xa thông qua các kỹ thuật sau:

Sự lựa chọn kỹ thuật phụ thuộc vào các yêu cầu thực hiện cụ thể

Điều khiển

Kỹ thuật

Ở gần (Local)

ActiveX (COM)

· Cho phép người dùng phát triển một ứng dụng mà sẽ chạy trên máy đo FTB-500 với hệ điều hành Windows XP

· Tiếp cận tốt hơn khi tốc độ ở mức ưu tiên cao (không kết nối vật lý mà xử lý xuống thấp)

· Được hỗ trợ bởi phần lớn các phần mềm thông dụng

· Chi phí đầu tư thấp

Từ xa (Remote)

ActiveX (DCOM) (Ethernet, TCP/IP)

· Cho phép chia sẽ các nguồn tài nguyên

· Cho phép phát triển các ứng dụng trên PC được kết nối trực tiếp tới máy đo FTB-500

Từ xa (Remote)

RS-232

· Cáp null modem được yêu cầu để thiết lập kết nối giữa máy tính và máy đo FTB-500

· Để tăng tốc độ và đặc tính hãy chạy ứng dụng trên máy đo FTB-500 thông qua ActiveX thay vì sử dụng RS-232

Từ xa (Remote)

Telnet (Ethernet, TCP/IP)

· Máy đo FTB-500 có thể được nối trực tiếp tới mạng LAN hoặc WAN thông qua giao diện Ethernet

· Cho phép chia sẻ tài nguyên

· Cho phép người dùng phát triển các ứng dụng trên máy tính có thể kết nối trực tiếp tới máy đo FTB-500 một cách dễ dàng.

Kết nối các máy đo FTB-500 với cổng Ethernet

Máy đo FTB-500 được trng bị với một cổng Ethernet (10/100/1000) để gửi và nhận dữ liệu

Kết nối các máy đo FTB-500 với cổng serial

Máy đo FTB-500 được trang bị với một cổng RS232 để gửi và nhận dữ liệu

Nhận các đặc tính tối ưu từ máy đo FTB-500

Rất nhiều các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ truyền dữ liệu của máy đo FTB-500. Các thông tin dưới đây

· Đầu ra (RS-232, ActiveX và TCP/IP): Máy đo FTB-500 có thể đưz kết quả dưới dạng:

· Đơn vị tuyến tính (W,...)

· Đơn vị Log (dBm,...)

Các đơn vị bên trong là tuyến tính, người dùng sẽ nhận được các đặc tính tối ưu bằng các đơn vị tuyến tính cho đầu ra (không cần công cụ chuyển đổi log)

Chú ý: Người dùng phải chọn đơn vị đầu ra cho mỗi dụng cụ đưa ra như một đặc điểm

· Dạng đầu ra (RS-232, ActiveX và TCP/IP): máy đo FTB-500 cung cấp các dạng đầu ra sau cho các kết quả đo:

· ASCii

· PACKed

Nói chung, dạng PACKed cho phép truyền qua nhiều thông tin hơn dạng ASCii từ 3 đến 4 lần đối với cùng một tốc độ truyền dẫn. Đôi khi dạng PACKed cũng làm giảm một cách hiệu quả tải làm việc của CPU của máy đo FTB-500 (không cần chuyển đổi tới dạng ASCii)

Chú ý: Dạng PACKed chỉ được áp dụng cho và

Chú ý: Việc chọn định dạng dữ liệu không thể thực hiện trực tiếp thông qua phần mềm ToolBox

Thay đổi các thiết lập giao tiếp

Các thiết lập giao tiếp không thể được mô tả nếu không bật máy đo và bắt đầu chạy với phần mềm ToolBox

Để thay đổi các thiết lập giao tiếp:

1. Chọn thanh công cụ Tools sau đó Intrument Control Configuration

2. Dưới Platform Startup hãy quyết định các module ứng dụng nào sẽ được bắt đầu ở gần hoặc từ xa bằng cách kích vào tuỳ chọn tương ứng

· Nếu chế độ Local (ở gần) được chọn thì người dùng không thể gửi các lệnh từ xa tới máy đo FTB-500

· Nếu chế độ Remote (ở xa) được chọn thì tất cả các module trong máy đo FTB-500 sẽ bắt đầu khởi động ngay lập tức vì vậy người dùng có thể sẵn sàng gửi các lệnh từ xa

Nếu chế độ Local được chọn, người dùng có thể đi trực tiếp tới bước 5

3. Dưới Communication Type hãy chọn ActiveX, RS-232 hoặc TCP/IP

Chú ý: Nếu kiểu giao tiếp được chọn không phù hợp với giao thức đã được sử dụng thì một bản tin lỗi sẽ xuất hiện khi thử điều khiển thiết bị

4. Theo kiểu giao tiếp đã chọn tại bước 3 thì các thông số phù hợp với yêu cầu của khách hàng sẽ được nhìn thấy như sau:

· Đối với RS-232:

· Đối với TCP/IP:

5. Kích Apply để xác nhận các thay đổi

Để khôi phục các cài đặt mặc định chung:

1. Kích vào nút Restore Default Settings

2. Kích vào Apply để xác nhận các thay đổi

Để khôi phục lại các thiết lập mặc định RS-232:

1. Kích vào nút Default RS-232 Settings

2. Kích vào nút Apply để xác nhận các thay đổi

Chuẩn bị điều khiển từ xa với DCOM

Kỹ thuật DCOM cho phép điều khiển các thiết bị và các dụng cụ quang thông qua giao diện Ethernet. Thành phần EXFO IcSCPIAccess Class cung cấp với máy đo FTB-500 thực hiện như một đường kết nối giao tiếp giữa ứng dụng khách hàng và dụng cụ điều khiển của EXFO.

DCOM đảm bảo giao tiếp giữa ứng dụng khách hàng và dụng cụ điều khiển thông qua mạng nội bộ. Mỗi mạng có một cấu hình riêng của mình nên người dùng cần phải có các thông tin về network security, users, groups,... Các kỹ năng lập trình cơ bản cũng được yêu cầu để làm việc với DCOM.

Ví dụ được nêu ở dưới đây sẽ minh hoạ cách thực hiện EXFO IcSCPIAccess Class cho tất cả người dùng trong mạng nội khi sử dụng Windows XP. Ví dụ này cũng cung cấp các chỉ dẫn, nó có thể không đúng với tất cả các mạng và các giao diện có thể là hơi khác phụ thuộc vào hệ điều hành được sử dụng.

Để cho phép truy nhập DCOM tới máy đo FTB-500 người dùng phải có:

· Thiết lập các thông số bảo mật chung

· Tối ưu hoá các thông số bảo mật được xác định

· Đăng ký các sự kiện callback

Thiết lập các thông số bảo mật chung

Chú ý: Để chạy DCOMCNFG.EXE thì người dùng phải ở mức Administrator

Để thiết lập các thông số bảo mật chung:

1. Trên thanh công cụ của Windows kích vào Start và chọn Run

2. Trong hộp thoại Open gõ DCOMCNFG.EXE và kích OK

3. Trong hộp hội thoại Component Services hãy đi tới Console Root > Component Services > Computers.

4. Trong hộp hội thoại Computers hãy kích phải My Computer và sau đó chọn Properties.

5. Trong hộp hội thoại My Computer Properties kích vào thanh công cụ COM Security

6. Dưới Access Permissions hãy kích Edit Limits.

7. Trong hộp hội thoại Access Permission hãy đảm bảo nhóm Distributed COM Users xuất hiện trong danh sách Group or user name

Bây giờ người dùng cho phép các User được phép truy nhập tới các dịch vụ chung của DCOM trên máy đo FTB-500. Người dùng có thể làm:

· Thêm một user tới nhóm Distributed COM Users hoặc

· Thêm một user dưới cả hai thanh công cụ Access Permission và Launch Permission

Chú ý: Nếu thêm 1 User hãy chắc chắn rằng phải có quyền Remote Access cho user mới

Để thêm một User :

1. Trong hộp hội thoại My Computer Properties hãy kích vào thanh công cụ COM Security

2. Dưới Access Permission hãy kích vào Edit Limits

3. Trong hộp hội thoại Access Permission hãy kích vào Add

4. Trong hộp hội thoại Select Users or Groups dưới Enter the object names to select hãy gõ tên của người dùng

5. Kích OK

6. Xác nhận người dùng mới được thêm vào có quyền Remote Access như sau:

a. Trong hộp hội thoại Access Permission chọn tên của người mới

b. Dưới Permission for (new user) hãy đảm bảo Allow được chọn cho Remote Access

c. Kích OK

7. Trong hộp hội thoại My Computer Properties hãy kích vào thanh công cụ COM Security

8. Dưới Access Permissions kích Edit Limits

9. Trong hộp hội thoại Launch Permission kích Add

10. Trong hộp hội thoại Select Users or Groups dưới Enter the object names to select gõ tên của người dùng

11. Kích OK

12. Xac nhận người dùng mới được thêm vào có quyền Remote Launch and Activation như sau:

a. Trong hộp hội thoại Launch Permission chọn tên người dùng mới

b. Dưới Permissions for (new user) hãy đảm bảo Allow được chọn cho cả Remote Launch và Remote Activation

c. Kích OK

Tối ưu hoá các thông số bảo mật

Ngay khi người dùng định nghĩa các thông số bảo mật chung người dùng có thể định nghĩa các thông số bảo mật này

Để tối ưu các thông số bảo mật:

1. Từ hộp hội thoại Component Services chọn Console Root > Component Services > Computers > My Computer > DCOM Config để quan sát các nội dung của thư mục DCOM Config

2. Từ DCOM Config kích phải chuột vào EXFO KernosHost và chọn Properties

3. Kích vào thanh công cụ General

4. Trong danh sách Authentication Level chọn Default

5. Trong hộp hội thoại EXFO KernosHost Properties kích vào thanh công cụ Security

6. Dưới Launch and Activation Permissions chọn Customize và sau đó kích Edit để sửa danh sách cho phép các User

Quan trọng

Các quyền truy nhập của khách hàng được thiết lập cho các sự cho phép từ xa và ở gần. Kết quả là người dùng phải xác định mỗi user có quyền truy nhập đến hệ thống.

Nếu không xác định quyền truy nhập ở gần thì không user nào có khả năng truy nhập tới EXFO KernosHost và do đó không user nào có thể khởi động được ToolBox

7. Trong hộp hội thoại Launch Permission kích Add

8. Trong hộp hội thoại Select Users or Groups dưới Enter the object names to select hãy gõ tên của người dùng mà có quyền truy nhập từ xa

9. Kích OK

10. Trong hộp hội thoại Launch Permission chọn một user

11. Cho phép user khởi động và kích hoạt máy đo FTB-500 từ xa, chọn Allow cho 4 lựa chọn cho phép

12. Lặp lại các bước 10 và 11 cho mỗi người dùng mới được thêm vào

13. Kích OK

14. Trong hộp hội thoại EXFO KernosHost Properties kích vào thanh công cụ Security

15. Dưới Access Permissions chon Customize và kích Edit để sửa danh sách của những user được phép

Quan trọng

Các quyền truy nhập của khách hàng được thiết lập cho các sự cho phép từ xa và ở gần. Kết quả là người dùng phải xác định mỗi user có quyền truy nhập đến hệ thống.

Nếu không xác định quyền truy nhập ở gần thì không user nào có khả năng truy nhập tới EXFO KernosHost và do đó không user nào có thể khởi động được ToolBox

16. Trong hộp hội thoại Access Permission kích Add

17. Trong hộp hội thoại Select Users or Groups dưới Enter the object names to select hãy gõ tên của người dùng được phép truy nhập từ xa

18. Kích OK

19. Trong hộp hội thoại Access Permission chọn một user

20. Để cho phép người dùng (user) truy nhập từ xa tới máy đo FTB-500 hãy chon Allow cho cả 4 mức lựa chọn

21. Lặp lại các bước 19 và 20 cho mỗi người dùng mới được thêm vào

Chú ý: Người dùng cũng có thể đặt mức không cho phép (deny) cho các user xác định trước

22. Kích OK để đóng hộp hội thoại Access Permission

23. Kích OK để đóng hộp hội thoại EXFO KernosHost Properties

24. Khởi động lại máy đo FTB-500

Thành phần EXFO IcSCPIAccess Class được bố trí trên máy đo FTB-500 bay giờ có thể được truy nhập với DCOM

Chú ý: Để chạy DCOMCNFG.EXE người dùng cần phải ở mức Administrator

Cho phép DCOM trên máy tính khách

Nếu người dùng muốn mô tả tới các sự kiện của thành phần EXFO IcSCPIAccess Clas ngời dùng cần phải thiết lập các thông số bảo mật trên máy tính khách

Để cho phép DCOM trên máy tính khách:

1. Bắt đầu Windows trên thanh công cụ và kích Start và chọn Run

2. Trong hộp Open gõ “DCMCNFG.EXE” và kích OK

3. Kích OK để mở hộp hội thoại Component Services

4. Trong hộp hội thoại Component Services chọn Console Root > Component Services > Computers > để xem các máy tínnh sẵn có

5. Kích phải chuột My Computer và sau đó chọn Properties

6. Trong hộp hội thoại My Computer Properties kích vào thanh công cụ Default Properties

7. Chọn Enable Distributed COM on this computer

8. Dưới Default Distributed COM Communication Properties trong danh sách Default Authentication Level chọn Connect

9. Trong danh sách Default Impersonation Level chọn Identify

10. Kích OK

11. Kích vào thanh công cụ COM Security và dưới Access Permissions kích vào Edit Limits

12. Trong hộp hội thoại Access Permission đảm bảo cho ANONYMOUS LOGON, các truy nhập từ xa và gần được phép

Nếu ANONYMOUS LOGON is not listed under Group or user names hãy kích Add để thêm nó vào

Không cho phép DCOM truy nhập tới máy đo FTB-500

Nếu người dùng không muốn các máy tính khách truy nhập tới máy đo FTB-500 bằng cách dùng DCOM thì có thể không cho phép truy nhập này.

Để không cho phép truy nhập DCOM tới máy đo FTB-500:

1. Bắt đầu Windows trên thanh công cụ kích Start và chọn Run

2. Trong hộp Open gõ “DCOMCNFG.EXE” và kích OK

3. Trong hộp hội thoại Component Services chọn Console Root > Component Services > Computers > My Computer > DCOM Config để xem các nội dung của hộp hội thoại DCOM Config

4. Trong hộp hội thoại DCOM Config kích phải chuột EXFO KernosHost và chọn Properties

5. Trong hộp hội thoại EXFO KernosHost Properties kích vào thanh công cụ Security

6. Dưới Launch and Activation Permissions và Access Permissions chọn Use Default

Điều này đảm bảo thành phần EXFO IcSCPIAccess Class sử dụng danh sách mặc định thay vì danh sách do người dùng cung cấp

7. Kích OK

8. Khởi động lại máy đo FTB-500

Thành phần EXFO IcSCPIAccess Class được bố trí trên máy đo FTB-500 không thể truy nhập với DCOM

8. Sử dụng các sản phẩm FTB trong môi trường đo kiểm tự động

EXFO cung cấp các lệnh mà theo các hướng dẫn được quyết địng bởi SCPI và LabVIEW driver cho tất cả các hướng dẫn sẵn có. EXFO cũng cung cấp COM properties và các sự kiện cho phép người dùng xây dựng lên các ứng dụng đo kiểm của mình

Ứng dụng đo kiểm của người dùng có thể được phát triển bằng cách sử dụng các ngôn ngữ LabVIEW, Visual C++,... chạy trên nền Windows XP

Chương này cho người dùng thông tin để giúp sử dụng các lệnh được cho, các drivers,... để điều khiển từ xa thiết bị.

Quản lý trạng thái của máy đo FTB-500

Máy đo FTB-500 có thể ở trong các trạng thái sau:

Trạng thái

Đặc tính

Ở gần

· Các phím của panel phía trước của máy đo FTB-500 và toàn bộ dìa máy là các chức năng

· Trạng thái mặc định tại lúc bật máy

Từ xa

· Các phím trên panel phía trước của máy đo và phần dìa không có chức năng ngoại trừ phím LOCAL và phím nguồn

Khoá ở gần

· Quay trở lại chế độ ở gần chỉ có thể đạt được thông qua các lệnh được gửi từ hệ thống điều khiển

· Ấn phím LOCAL ở panel phía trước sẽ gây ra một bản tin URQ

Khoá từ xa

· Các phím trên panel phía trước của máy đo FTB-500 và toàn bộ dìa không có chức năng ngoại trừ cho phím nguồn

· Quay trở về chế độ ở gần thông qua việc gửi các lệnh từ hệ thống điều khiển

· Ân phím LOCAL ở panel phía trước sẽ tạo ra một bản tin URQ

Chú ý: Trạng thái hiện tại được hiển thị trong thanh trạng thái của ToolBox

Sơ đồ dưới đây sẽ cho thấy vị trí chuyển đổi giữa các trạng thái khác nhau

Số

Thiết lập vị trí trong ActiveX

1

RemoteState là True

2

LockoutState là True

3

RemoteState là False

4

LockoutState là True

5

LockoutState là False

6

RemoteState là True

7

8

RemoteState là False

9

LockoutState là False

Cấu trúc dữ liệu trạng thái chuẩn

Mỗi thiết bị mà được kết nối vật lý tới bus từ xa đều có 4 trạng thái đăng ký với cấu trúc phù hợp với chuẩn IEEE 488.2. Những bản đăng ký này cho phép bộ điều khiển giám sát các sự kiện và nhận các thông tin người dùng trên trạng thái của thiết bị nó điều khiển.

· Đăng ký trạng thái sự kiện chuẩn (ESR)

· Cho phép đăng ký trạng thái sự kiện chuẩn (ESE)

· Trạng thái Byte đăng ký (STB)

· Dịch vụ yêu cầu cho phép đăng ký (SRE)

ESR và ESE

Đăng ký trạng thái sự kiện chuẩn và thông tin đăng ký cho phép trạng thái được giới thiệu trong bảng sau:

Bits

Mô tả

Giá trị Bit

7

Bật nguồn (PON)

128

6

Người dùng yêu cầu (URQ)

64

5

Lệnh lỗi (CME)

32

4

Thực hiện lỗi (EXE)

16

3

Thiết bị phụ thuộc lỗi (DDE)

8

2

Xếp hàng lỗi (QYE)

4

1

Không dùng (N.U.)

0

0

Vận hành xong (OPC)

1

Bảng sau giới thiệu tóm tắt các vị trí vận hành trên các thanh đăng ký ESR và ESE

Đăng ký

Đọc

Ghi

Xoá

ESR

Dùng *ESR?.

Không thể ghi

· Dùng *CLS

· Đọc thanh đăng ký

ESE

Dùng *ESE?.

Dùng *ESE.

Dùng *ESE với một giá trị bằng 0

STB và SRE

Byte đăng ký trạng thái và thông tin dịch vụ yêu cầu cho phép đăng ký được giới thiệu trong bảng sau:

Bit

Mô tả

Bit giá trị

7

Không sử dụng (N.U.)

0

6

Tóm tắt trạng thái chủ (MSS)/ Dịch vụ yêu cầu (RQS)

64

5

Bit tóm tắt sự kiện (ESB)

32

4

Bản tin sẵn có (MAW)

16

3

Không sử dụng (N.U.)

0

2

Lỗi sẵn có (EAV)

4

1

Không sử dụng (N.U)

0

0

Không sử dụng (N.U)

0

Bảng dưới đây giới thiệu tóm tắt các vị trí vận hành trên các thanh đăng ký STB và SRE

Đăng ký

Đọc

Viết

Xoá

STB

· Dùng *STB?

· Dùng serial poll (bus GPIB kế tiếp mà cho phép ngăn giá trị mà không làm gián đoạn xử lý hiện tại)

Có thể ghi, nội dung đăng ký chỉ được mô tả khi các sự kiện đăng ký hoặc xếp hàng được mô tả

Dùng *CLS trước khi gửi một xếp hàng (để xoá các bộ đăng ký sự kiện và các xếp hàng và token xoá STB cùng loại)

SRE

Dùng *SRE?

Dùng *SRE với một giá trị bằng 0 để không cho phép dăng ký hoặc với một giá trị bằng 1 tới giá trị cho phép của nó

· Dùng *SRE với một giá tị ngang bằng 0

· Tại lúc khởi động thì đăng ký được thiết lập là 0

Sơ đồ được hiển thị trên trang bên là sự trợ giúp hữu ích trogn việc hiểu các lệnh chung và cách yêu cầu một dịch vụ (SRQ) được tạo ra.

Sử dụng một yêu cầu dịch vụ, một thiết bị thông báo bộ điều khiển mà một sự kiện yêu cầu sự chú ý đặc biệt xảy ra. Bộ điều khiển sau đó tìm một thiết bị đã tạo ra một SRQ và nguyên nhân của nó

Cấu trúc lệnh SCPI

Thông tin được giới thiệu trong mục này cung cấp một cái nhìn về việc lập trình GPIB. Nếu người dùng cần thông tin chi tiết xin hãy tham khảo:

· Viện nghiên cứu điện – điện tử quốc tế: tiêu chuẩn IEEE 488.2-1992, tiêu chuẩn mã IEEE, dạng, giao thức và các lệnh chung để sử dụng với tiêu chủan ANSI/IEEE 488.1-1987, new york 1992.

· Các lệnh chuẩn cho các dụng cụ có thể lập trình được (SCPI) quyển 1: Syntax and Style Vers 1999.0 May USA 1999

Các lệnh được cung cấp theo dòng hướng dẫn quyết định bởi các lệnh chuẩn cho các dụng cụ có thể lập trình được SCPI. Một bản tin lập trình bao gồm một hoặc nhiều lệnh với các thông số tương ứng của nó

Ví dụ một bản tin lập trình có thể chứa một lệnh được sử dụng để kích hoạt hoặc không kích hoạt một nguồn. Có pháp lệnh tương ứng sẽ là:

Khi gửi một bản tin chưa lệnh trước thì người dùng phải gõ là: Sour:Pow On

Bảng sau cho thấy các thành phần được sử dụng chung trong các lệnh hoặc các cú pháp yêu cầu

Mục

Ý nghĩa

[]

Bao gồm các tuỳ chọn số và ký tự, các thông số. Không bao gồm các dấu ngoặc vuông trong bản tin lập trình

[1,...,n]

Chỉ dẫn dụng cụ cung cấp nhiều khả năng và người dùng phải xác định khả năng muốn dùng. Nếu người dùng để trống giá trị này thì lệnh sẽ có hiệu lực trên khả năng đầu tiên

Nhiều khả năng có thể được tìm thấy tại nhánh bất kỳ của cây lệnh (gốc, các node nhánh hoặc các node kết cuối)

Ví dụ: Nếu lệnh là SENSE [1..n]:CORRection:COLLect:ZERO và người dùng muốn thực hiện nó ngay trên SENSe (sensor) thứ hai của dụng cụ thì người dùng gửi lệnh:

:SENSe2:CORRection:COLLect:ZERO

Không bao gồm các dấu ngoặc vuông trong bản tin lập trình, đơn giản vào số

Chỉ dẫn một dấu cách được yêu cầu.

Phù hợp với các mã ký tự ASCII (0 đến 9 và 11 tới 32 trong hệ thập phân).

Không bao gồm “” trong bản tin lập trình, đơn giản gõ dấu cách

Thành phần được sử dụng trong việc xây dựng các kiểu dữ liệu số khác nhau. Có thể đặt giá trị bất kỳ giữa 0 và 9 (tương ứng với các mã ký tự ASCII từ 48 đển 57 trong hệ thập phân)

Thành phần được sử dụng trong cấu trúc của các kiểu dữ liệu và các bản tin lập trình chính

Trong sơ đồ trên

· “” tương ứng với các mã ký tự ASCII (65 đến 90 và 97 đến 122 trong hệ thập phân)

· “_” tương ứng với một ký tự dưới lõi (mã 95 trong hệ thập phân)

< >

Văn bản xuất hiện giữa các dấu ngoặc xác định thông số lệnh được gửi hoặc đáp ứng người dùng nhận được từ dụng cụ

Không bao gồm các dấu ngoặc trong bản tin lập trình

|

Chỉ dẫn một và chỉ một giá trị được chọn từ các sự lựa chọn sẵn có

Ví dụ: Nếu danh sách là 0|1 thì người dùng chỉ có thể chọn 0 hoặc 1

Không bao gồm ký tự | trong bản tin lập trình

{ }

Chỉ dẫn các thông số ở bên trong có thể xuất hiện 0 đến n lần khi lệnh được sử dụng

Không bao gồm dấu ngoặc trong bản tin lập trình

:

Dùng để tách riêng các từ. Có thể là trống tại lúc bắt đầu bản tin lập trình. Ví dụ người dùng có thể sử dụng :SYST:ERR hoặc SYST:ERR

;

· Dùng để tách các lệnh khác nhau của một bản tin lập trình khi nhiều hơn một lệnh được gửi tại một thời điểm. Trong trường hợp này nó được gọi là .

· Cũng được sử dụng để phân tách các đáp ứng khi nhiều yêu cầu được gửi trong một bản tin lập trình. Trong trường hợp này nó được gọi là

,

· Dùng để tách các thông số trong một lệnh hoặc một yêu cầu. Trong trường hợp này nó được gọi là

· Cũng được dùng để tách các đáp ứng khác nhau từ một yêu cầu. Trong trường hợp này nó được gọi là .

Cũng có nhiều quy tắc cú pháp lệnh:

· Đánh vần lỗi sẽ huỷ lệnh hoặc yêu cầu

· Các lệnh và các yêu cầu không phải là trường hợp nhạy cảm. Người dùng có thể gõ các bản tin lập trình bằng cách sử dụng các chữ thường hoặc các chữ hoa

· Các lệnh hoặc các yêu cầu có thể được viết bằng cách chỉ ra 3 hoặc 4 chữ viết tắt, chỉ đủ từ hoặc kết hợp cả hai phương pháp trên

Viết chương trình điều khiển từ xa

Các chương trình đo kiểm tổ hợp có thể được viết bởi bất kỳ ngôn ngữ lập trình nào mà hỗ trợ giao tiếp GPIB. Các dụng cụ phát triển GPIB là sẵn có trong các ngôn ngữ lập trình thương mại hiện nay.

Máy đo FTB-500 đưa ra rất nhiều lệnh cho phép điều khiển từ xa đày đủ tất cả các thành phần FTB. Các lệnh này hoàn toàn phù hợp với các tiêu chuẩn SCPI

Người dùng có thể tìm thấy tất cả các lệnh và các yêu cầu được hỗ trợ bởi máy đo FTB-500 trong phụ lục “IEEE 488.2 and Specific Commands”

Khi viết chương trình thì người dùng phải tuân thủ các quy tắc trên các bản tin thu nhận và phát:

· Bộ điều khiển phải gửi một bản tin đầy đủ tới dụng cụ (bao gồm bản tin kết cuối) trước khi nhận lại một đáp ứng

· Bộ điều khiển phải nhận lại tất cả các đáp ứng từ các yêu cầu trước (bao gồm đáp ứng kết cuối) trước khi gửi một bản tin mới tới một dụng cụ

· Bộ điều khiển không thể thu nhập được đáp ứng từ dụng cụ nếu yêu cầu tương ứng không được gửi trước tới dụng cụ

· Người dùng phải chú ý đặc biệt tới các yêu cầu mà quay trở lại một đáp ứng không được định nghĩa trong bảng mã ASCII. Để tránh bất kỳ điều rắc rối nào thì tiêu chuẩn IEEE 488.2 yêu cầu kiểu dưc liệu này được theo sau ngay lập tức bởi một ký tự kết cuối đáp ứng. Đối với lý do này khi làm việc với các yêu cầu ghép người dùng phải đảm bảo yêu cầu đang gửi một đáp ứng không được định nghĩa trong bảng mã ASCII là yêu cầu cuối cùng trong số các yêu cầu.

· Hãy cẩn thận khi gửi một bản tin lập trình chứa nhiều yêu cầu mà có số lượng lớn dữ liệu quay trở lại. Bộ điều khiển chỉ có thể nhận dữ liệu khi dụng cụ đã kết thúc xử lý các yêu cầu thì kết qủa của nó có vấn đề trong dải từ một trạng thái bão hoà của đầu ra tới việc khoá hoàn toàn của toàn bộ hệ thống

9. Việc điều khiển các module từ xa

Một vài module có ứng dụng dành cho việc điều khiển chúng từ xa thông qua PC. Các đặc điểm chính của ứng dụng này cho phép người dùng khác điều khiên chính xác các module này giống như điều khiển nó trực tiếp

Để điều khiển các module này từ xa người dùng phải cấu hình nó trên máy đo chứa module đo. Người dùng điều khiển module từ một máy tính đã cài đặt ứng dụng dành riêng

· Module đó có thể được điều khiển cả từ xa và ở gần cùng một thời điểm

· Người dùng sẽ phải cấu hình điều khiển từ xa trong các trường hợp sau:

· Người dùng cắm module đó tới một khe cắm khác

· Người dùng thay đổi ứng dụng trong khi module không được cắm vào khe của nó

Chú ý: Một vài module không hỗ trợ điều khiển từ xa

Quan trọng

Nếu mạng bị hỏng hoặc có vấn đề với việc điều khiển module từ xa thì người dùng có thể tắt máy đo mà không cần đóng tất cả các ứng dụng khác. Các phiên làm việc ở gần và từ xa sau đó sẽ đóng vào.

Để kích hoạt hoặc không kích hoạt điều khiển từ xa:

1. Chọn thanh công cụ Tools

2. Chọn Remote Control Configuration

3. Từ cửa sổ Remote Control Configuration người dùng sẽ nhìn thấy tất cả các module được cắm vào. Chọn module người dùng muốn có để điều khiển từ xa

Chú ý: Các module không hỗ trợ tính năng điều khiển từ xa được nhận dạng như không xác định

4. Thiết lập các thông số:

· Chọn hộp Remote Control để cho phép người khác điều khiển module từ một máy PC

· Chọn hộp Standalone để bỏ module kích hoạt thậm chí nếu tất cả người dùng đóng các ứng dụng dành riêng của họ

5. Ấn Apply

Để tắt điều khiển module từ xa:

Hãy ấn Shut Down Modules

10. Bảo dưỡng

Để giúp máy đo hoạt động lâu dài và không bị hỏng trong quá trình vận hành thì:

· Luôn kiểm tra các connector quang bằng cách làm sạch chúng khi sử dụng

· Luôn giữ máy đo sạch sẽ không bị bụi bẩn

· Làm sạch va li, túi đưng máy và panel phía trước với miếng vải có thấm nước

· Cất giữ máy đo tại nhiệt độ phòng trong các khu vực sạch và khô. Luôn giữ máy đo không bị ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp

· Tránh những nơi có nhiệt độ và độ ẩm bất lợi cho máy đo

· Tránh để máy đo bị sốc và va chạm mạnh

· Nếu có chất lỏng rơi vào máy đo thì hãy tắt nguồn máy đo ngay lập tức, tháo các dây nối nguồn, các Pin ra khỏi máy đo và làm khô máy đo.

Cảnh báo

Sử dụng các điều khiển, điều chỉnh và các qui trình vận hành và bảo dưỡng khác các qui trình ở dưới đây có thể làm hỏng phần phát quang của máy đo

Làm sạch màn hình cảm ứng

Làm sạch màn hình cảm ứng với một miếng vải mềm, không có chất gây trầy xước giống như miếng vải sử dụng trong việc làm sạch kính mà không cần nước.

Cẩn trọng

Khi thông tin laser sáng nhấp nháy thì có nghĩa là có ít nhất một module đang phát tín hiệu quang. Hãy kiểm tra tất cả các module, nó có thể không phải là module đang dùng

Khi không sử dụng máy đo trong một thời gian EXFO khuyến cáo nên sử dụng nắp che màn hình để tránh bị hỏng

Các qui tắc bảo dưỡng Pin

Quan trọng

Hãy sạc đầy Pin trước khi sử dụng cho lần đầu. Các Pin mới cần phải được sạc đầy khoảng 4 tiếng hoặc khi đèn LED trên máy đo không sáng nhấp nháy nữa

· Đảm bảo các Pin vẫn còn hoạt động hoặc cho phép sạc, giữ chúng trong điều kiện nhiệt độ giữ 10oC và 40oC. Lưu trữ thì nhiệt độ nhỏ hơn 50oC

· Bỏ Pin khỏi máy đo khi không sử dụng trong thời gian dài

· Không được để Pin phóng cho nhiều ngày

· Tháo Pin khỏi máy đo nếu không sử dụng trong thời gian lớn hơn 2 tuần

· Sau 300 lần phóng/sạc (khoảng 18 tháng sử dụng) hãy thay các Pin với Pin mới để đảm bảo các điều kiện hoạt động tối ưu của Pin. Tuy nhiên nếu vẫn sử dụng thì thời gian vận hành có thể giảm đi

· Các Pin Li-Ion mà không được sử dụng trong thời gian dài (trên 3 tháng) sẽ không bị hỏng nhưng cần phải chuẩn hoá lại Pin

Cảnh báo

Không được phép vứt Pin vào lửa hoặc nước và không được làm ngắn mạch các đầu cực của Pin

Lắp và tháo các Pin của máy đo FTB-500 (model 4 khe cắm)

Máy đo FTB-500 có thể được cấp nguồn bởi các Pin Lithium-ion (Li-Ion) hoặc từ nguồn điện lưới khi sử dụng thêm bộ chuyển đổi nguồn bên ngoài,

Chú ý: Bất kỳ khi tháo hoặc lắp các Pin vào máy đo FTB-500 đều có tiếng bíp

Trước khi đi ra ngoài công trường hãy chắc chắn rằng máy đo đã được lắp Pin chỉ trừ khi ở những nơi có điẹn áp hoặc nguồn điện ổn định

Quan trọng

Để tránh mất dữ liệu đo kiểm người dùng không lưu thì hãy chắc chắn ít nhất một Pin luôn có trong máy đo