Tiếng Anh lớp 11 trang 51 Speaking

Before

BEFORE YOU LISTEN

Tick (✓) the best answer to the questions that suit you.

(Đánh dấu (✓) câu trả lời tốt nhất cho các câu hỏi phù hợp với bạn.)

Tiếng Anh lớp 11 trang 51 Speaking

Listen and repeat

(Nghe và lặp lại)

Organisation for Educational Development             Spring School

co-operate        disadvantaged children       fund-raising         co-ordinate

Lời giải chi tiết:

1. from time to time

2. through fun raising activities

3. all the kind of work

While

Task 1. Listen and fill in the missing information.

(Lắng nghe và điền thông tin còn thiếu.)

1. Spring School is an _____ school in Ho Chi Minh City.

2. Around _____ live and study at the school.

3. About _____ from District 1 regularly attend classes.

4. Organization for Educational Development co-operated with Spring School to set up English classes in _____.

5. The school requires _____ to help organise their fund-raisina dinner held annually in _____.

Phương pháp giải:

TAPESCRIPT

Spring School is an informal school. It provides classes to disadvantaged children in Ho Chi Minh City. Around 30 streets children live and study at the school and about 250 children with special difficulties from District 1 regularly attend classes.

The Organisation for Educational Development co-operated with Spring School to set up English classes in 1998. Dance, theatre, singing and folk music classes were set up a year later. Children from these classes participate in fund raising performances. They raise money to continue their English and performance Arts classes.

Spring School requires volunteers to help organize their fund raising dinner held annually in June. This is an exciting night in which children dance, sing and play music at one of the largest hotels in Ho Chi Minh City. They also need foreign volunteers to contact sponsors and help to expand the school activities. Volunteers are required from February until July to help organize these events.

It is hoped that more schools like Spring School will soon be found in other cities in Vietnam.

Dịch bài nghe: 

Spring School là một trường bình dân. Nó cung cấp những lớp học cho trẻ em tàn tật ở thành phố Hồ Chí Minh. Khoảng 30 trẻ em đường phố sống và học tập tại trường và khoảng 250 học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn từ quận 1 tham gia lớp học. 

Tổ chức phát triển giáo dục hợp tác với Spring School thành lập các lớp tiếng Anh vào năm 1998. Các lớp khiêu vũ, kịch, hát và nhạc dân tộc được thành lập một năm sau đó. Trẻ em ở các lớp này tham gia vào các chương trình biểu diễn gây quỹ. Họ gây quỹ để tiếp tục các lớp tiếng Anh và nghệ thuật. 

Spring School cần những tình nguyện viên giúp tổ chức bữa ăn tối gây quỹ được tổ chức hàng năm vào tháng 6. Đây là một buổi tối thú vị trong đó trẻ em nhảy múa, hát và chơi nhạc ở một trong những khách sạn lớn nhất thành  phố Hồ Chí Minh. Họ cũng cần những tình nguyện viên nước ngoài để liên lạc với các nhà tài trợ và giúp mở rộng các hoạt động trường học. Các tình nguyện viên được yêu cầu từ tháng 2 đến tháng 7 để giúp tổ chức những sự kiện này. 

Hi vọng rằng nhiều trường học như Spring School sẽ sớm được thành lập ở những thành phố khác ở Việt Nam. 

Lời giải chi tiết:

1. Spring School is an informal school in Ho Chi Minh City.

2. Around 30 streets children live and study at the school.

3. About 250 children with special difficulties from District 1 regularly attend classes.

4. Organization for Educational Development co-operated with Spring School to set up English classes in 1998.

5. The school requires volunteers to help organise their fund-raising dinner held annually in June.

Tạm dịch: 

1. Spring School là một trường không trang trọng ở thành phố Hồ Chí Minh. 

2. Khoảng 30 trẻ em đường phố sống và học tập tại trường. 

3. Khoảng 250 trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn từ quận 1 thường xuyên tham gia lớp học. 

4. Tổ chức Phát triển Giáo dục hợp tác với Spring School thành lập lớp tiếng Anh năm 1998. 

5. Trường học kêu gọi những bạn tình nguyện giúp đỡ tổ chức bữa ăn tối gây quỹ được tổ chức hằng năm vào tháng 6. 

Task 2

Task 2. Listen again and answer the questions.

(Lắng nghe một lần nữa và trả lời các câu hỏi.)

1. What is the aim of Spring School?

2. What classes were set up in 1999?

3. Why do children participate in fund-raising performances?

4. Where do children dance, sing and play music?

5. Why are foreign volunteers needed?

Lời giải chi tiết:

1. It provides classes to disadvantaged children in Ho Chi Minh City.

2. Dance, theatre, singing and folk music classes were set up in 1999.

3. Because they need money to continue their English and Performance Arts classes.

4. They dance, sing and play music at one of the largest hotels in Ho Chi Minh City.

5. Because the school needs help to contact sponsors and expand the school activities. 

Tạm dịch: 

1. Mục đích của Spring School là gì?

=> Nó cung cấp những lớp học cho trẻ em tàn tật ở thành phố Hồ Chí Minh. 

2. Những lớp nào được thành lập vào năm 1999?

=> Các lớp khiêu vũ, hát, kịch và nhạc dân tộc được thành lập năm 1999.

3. Tại sao trẻ em tham gia vào các chương trình biểu diễn gây quỹ?

=> Bởi vì chúng cần tiền để tiếp tục các lớp tiếng Anh và biểu diễn nghệ thuật. 

4. Trẻ em khiêu vũ, hát và chơi nhạc ở đâu?

=> Chúng khiêu vũ, hát và chơi nhạc ở một trong những khách sạn lớn nhất thành phố Hồ Chí Minh. 

5. Tại sao cần tình nguyện viên người nước ngoài?

=> Tại vì nhà trường cần liên hệ với các nhà tài trợ và mở rộng hoạt động của trường. 

After

AFTER YOU LISTEN

Work in groupsSummarize the story about Spring School, using the given suggestions.

(Tóm tắt câu chuyện về Spring School, bằng cách sử dụng những lời đề nghị đưa ra.)

•      The aim of Spring School

•      The number of children who live and study at the school or attend classes

•      The activities the children at the school take part in

•      The kinds of volunteers that Spring School requires

Lời giải chi tiết:

The aim of Spring School is to provide classes to disadvantaged children in Ho Chi Minh City. Around 30 street children live and study at the school and about 250 children with special difficulties from District 1 attend classes. They take part in fundraising performances. Spring School requires foreign volunteers to contact sponsors and help to expand school activities.

Tạm dịch: 

Mục đích của trường học Mùa xuân là cung cấp lớp học cho trẻ em tàn tật ở thành phố Hồ Chí Minh. Khoảng 30 trẻ em đường phố sống và học tập ở trường và khoảng 250 trẻ em có hoàn cảnh khó khăn từ quận 1 tham gia lớp học. Các em tham gia vào các chương trình biểu diễn gây quỹ. Trường học Mùa xuân cần những tình nguyện viên nước ngoài để liên hệ với các nhà tài trợ và giúp mở rộng các hoạt động của trường.  

Loigiaihay.com

Tiếng Anh 11 Unit 9: Speaking trang 51

Video giải Tiếng Anh 11 Unit 9: Cities of the future: Speaking

1. Choose sentences (a-d) to complete the conversation between two Londoners.

(Chọn câu từ a-d để hoàn thành đoạn hội thoại giữa hai người Luân Đôn.)

Đáp án:

Mary: What are you reading, Jack?

Jack: I’m reading some predictions about London in 2050.

Mary: (1) c. London won’t be a good place to live in, will it?

Jack: On the contrary, it will be. Although it’s now a stressful and overcrowded city with lots of traffic jams and pollution, there are plans to improve the situation.

Mary: (2) d. How will they do that?

Jack: Well, they’ll build smart underground transport networks. The city will no longer be full of cars!

Mary: Unbelievable. (3) a. Anything else?

Jack: Many eco parks will be built, and they’ll be watered by treated wastewater.

Mary: (4) b. This means there’ll be no pollution, will there?

Jack: That’s right. London will be cleaner and more sustainable.

Mary: Sounds great! I hope I can see their plans come true.

Hướng dẫn dịch:

Mary: Cậu đang đọc cái gì vậy, Jack?

Jack: Tôi đang đọc một số dự đoán về London năm 2050.

Mary: London sẽ không phải là một nơi tốt để sống, phải không?

Jack: Trái lại, nó sẽ là một nơi tốt để sống. Mặc dù bây giờ là một thành phố đông đúc và quá tải với nhiều ùn tắc giao thông và ô nhiễm, nhưng đang có kế hoạch để cải thiện tình hình.

Mary: Họ sẽ làm điều đó như thế nào?

Jack: Vâng, họ sẽ xây dựng mạng lưới vận tải ngầm thông minh. Thành phố sẽ không còn nhiều xe hơi!

Mary: Không thể tin nổi. Còn gì nữa không?

Jack: Nhiều công viên sinh thái sẽ được xây dựng, và chúng sẽ được tưới bằng nước thải được xử lý.

Mary: Điều này có nghĩa là sẽ không có ô nhiễm, phải không?

Jack: Đúng rồi. London sẽ sạch hơn và bền vững hơn.

Mary: Nghe thật tuyệt! Tôi hy vọng tôi có thể thấy kế hoạch của họ trở thành sự thật.

2. Answer the questions.

(Trả lời câu hỏi)

Gợi ý:

1. What are London's current problems?

(Các vấn đề hiện tại của London là gì?)

=> London is a stressful and overcrowded city with lots of traffic jams and pollution.

 (London là một thành phố đông đúc và quá tải với tính trạng ùn tắc giao thông liên miên và ô nhiễm.)

2. What are people's efforts to solve the problem?

(Những nỗ lực của mọi người để giải quyết vấn đề là gì?)

=> They are making plans to improve the transport svstem and to make London a green city.

 (Họ đang có kế hoạch để cải thiện hệ thống giao thông và làm cho Luân Đôn trở thành thành phố xanh.)

3. Will London be a good place to live in 2050?

(Liệu London có phải là một nơi tốt để sinh sống vào năm 2050?)

=> Yes. It'll be cleaner and more sustainable.

 (Có. Nó sẽ được sạch hơn và bền vững hơn.)

3. Practise the conversation with a partner. 

(Thực hành đoạn hội thoại với bạn bên cạnh.)

4. Choose one of the cities below. Use the ideas provided or your own to make a similar conversation.

(Hãy chọn một trong những thành phố dưới đây, dùng ý tưởng gợi ý hoặc ý tưởng của riêng em để làm một đoạn hội thoại tương tự.)

TOKYO in 2050

– Current facts: good infrastructure; overcrowded trains; ageing population

– Future plans: promote advanced technology to make greener cars, faster trains, and more convenient facilities for old people; use robots to do housework

– Aim: to make Tokyo the most liveable city

NEW YORK CITY in 2050

– Current facts: crowded public transport; piles of smelly rubbish; ageing electricity network

– Future plans: promote self-driving electric taxis; use city’s building roofs for gardens fertilised with compost; build plants to turn waste into energy; build offshore wind farms

– Aim: to make New York City an eco city

Hướng dẫn dịch:

Tokyo năm 2050 

- Các sự kiện hiện tại: cơ sở hạ tầng tốt; những chuyến tàu chật hẹp; dân số già

- Các kế hoạch tương lai: thúc đẩy công nghệ tiên tiến để tạo ra những chiếc xe xanh hơn, tàu tốc hành nhanh hơn, và tiện nghi tiện lợi hơn cho người già; sử dụng robot để làm việc nhà

- Mục đích: làm cho thành phố Tokyo trở thành một thành phố dễ sống nhất

Thành phố New York năm 2050

- Các sự kiện hiện tại: vận tải công cộng đông đúc; đống rác; mạng lưới điện lão hóa

- Các kế hoạch tương lai: thúc đẩy taxi tự vận hành; sử dụng mái nhà xây dựng của thành phố làm các vườn hữu cơ; xây dựng nhà máy để biến chất thải thành năng lượng; xây dựng các trang trại gió

- Mục tiêu: đưa Thành phố New York thành một thành phố sinh thái

5. Work with a partner. Make predictions about a future city in Viet Nam. Take notes.

(Làm việc với bạn bên cạnh, hãy dự đoán về một thành phố tương lai của Việt Nam. Viết ra ý chính.)

Ha Noi city in 2050

- Current facts: intermediate infrastructure, traffic congestion, air pollution

- Future plans: Promote advanced technology to make greener motorbike, improve public transport system, grow more trees and encourage people to use solar panels.

- Aim: to make Ha Noi city to be a more liveable place.

Hướng dẫn dịch:

Thành phố Hà Nội năm 2050

- Thông tin hiện tại: cơ sở hạ tầng trung bình, tắc nghẽn giao thông, ô nhiễm không khí

- Kế hoạch tương lai: Đẩy mạnh công nghệ tiên tiến để tạo ra xe máy xanh, cải thiện hệ thống giao thông công cộng, trồng cây và khuyến khích mọi người sử dụng tấm pin mặt trời.

- Mục đích: Làm cho thành phố Hà Nội trở thành một nơi dễ sống hơn.

Bài giảng Tiếng Anh 11 Unit 9: Cities of the future: Speaking

Xem thêm các bài giải bài tập Tiếng Anh lớp 11 chi tiết, hay khác:

Unit 9: Getting started (trang 46): Phong, Chi and Ha are discussing their class assignment. Listen and read...

Unit 9: Language (trang 48): Write the words or phrases given in the box next to their meanings... 

Unit 9: Reading (trang 50): Use a dictionary to find the meaning of the words in the box...

Unit 9: Listening (trang 52): Discuss with a partner...

Unit 9: Writing (trang 54): Hung and his friend Tanaka are exchanging emails about the future of their cities...

Unit 9: Communication and culture (trang 55): Use the information about the cities mentioned in this unit... 

Unit 9: Looking back (trang 56): Decide whether the question's tags in B's responses have a rising or falling intonation... 

Unit 9: Project (trang 57): Work in groups of four to six. Discuss and decide on your ideal city of the future...